Finish each of the following sentences
1. Last week /, / she / suggest / collec…
1. Last week /, / she / suggest / collect / plastic bags in our school.………………………………
2. Since Parker / come / he / learn / a lot / life / a / farm.………………………………
3. This exercise / must / do / carefully.………………………………………
4.Mr Cuong / enjoy/ read / newspapers / every morning……………………………
5.I / not see / Nam / for three years…………………………………………
Câu 1:
Đáp án: Last week, she suggested collecting plastic bags in our school.
Phân tích và hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thì của động từ.
Chúng ta thấy có cụm từ chỉ thời gian “Last week” (Tuần trước), đây là dấu hiệu rõ ràng của Thì Quá khứ đơn (Simple Past). Vì vậy, động từ “suggest” phải được chia ở dạng quá khứ là “suggested”. - Bước 2: Xác định cấu trúc theo sau động từ “suggest”.
Theo ngữ pháp chúng ta đã học, động từ suggest (gợi ý, đề nghị) có cấu trúc như sau:
suggest + V-ing (đề nghị cùng làm một việc gì đó).
Vì vậy, động từ “collect” (thu gom) phải được chuyển thành dạng danh động từ (gerund) là “collecting”. - Bước 3: Ghép các thành phần lại thành câu hoàn chỉnh.
Chúng ta sắp xếp các từ đã cho theo đúng trật tự và áp dụng các quy tắc ngữ pháp ở trên để có câu hoàn chỉnh.
Câu 2:
Đáp án: Since Parker came, he has learned a lot about life on a farm.
Phân tích và hướng dẫn giải:
- Bước 1: Nhận biết cấu trúc với “Since”.
Từ “Since” (kể từ khi) là dấu hiệu của sự kết hợp giữa hai thì. Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kết quả của nó kéo dài đến hiện tại. - Bước 2: Áp dụng công thức.
Công thức chúng ta cần nhớ là:
Since + S + V (Quá khứ đơn), S + V (Hiện tại hoàn thành)
– Mệnh đề đi với “Since”: Động từ “come” phải chia ở thì Quá khứ đơn, trở thành “came”.
– Mệnh đề chính: Động từ “learn” phải chia ở thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ 3 số ít) nên ta dùng “has learned”. - Bước 3: Thêm các giới từ cần thiết.
Để câu có nghĩa, chúng ta cần thêm giới từ: “learn a lot about life” (học được nhiều điều về cuộc sống) và “life on a farm” (cuộc sống ở một nông trại).
Câu 3:
Đáp án: This exercise must be done carefully.
Phân tích và hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định chủ ngữ và hành động.
Chủ ngữ của câu là “This exercise” (Bài tập này). Bài tập không thể tự “làm” (do) chính nó, mà nó phải “được làm”. Đây là dấu hiệu của một câu bị động (Passive Voice). - Bước 2: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khuyết thiếu (Modal Verb).
Ở đây ta có động từ khuyết thiếu là “must” (phải). Công thức câu bị động với động từ khuyết thiếu là:
S + modal verb + be + V3/V-ed
– Áp dụng vào câu: “This exercise” + “must” + “be” + “done” (V3 của “do”). - Bước 3: Thêm trạng từ.
Từ “carefully” (một cách cẩn thận) là trạng từ bổ nghĩa cho hành động “be done”. Chúng ta đặt nó ở cuối câu.
Câu 4:
Đáp án: Mr. Cuong enjoys reading newspapers every morning.
Phân tích và hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thì của động từ.
Cụm từ “every morning” (mỗi buổi sáng) chỉ một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại. Vì vậy, chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Simple Present). Chủ ngữ là “Mr. Cuong” (ngôi thứ 3 số ít), nên động từ “enjoy” phải thêm “s”, thành “enjoys”. - Bước 2: Xác định cấu trúc theo sau động từ “enjoy”.
Giống như “suggest”, động từ enjoy (thích, tận hưởng) cũng được theo sau bởi một danh động từ (Gerund).
enjoy + V-ing
Do đó, động từ “read” phải chuyển thành “reading”. - Bước 3: Ghép thành câu hoàn chỉnh.
Sắp xếp lại các từ ta có câu đúng.
Câu 5:
Đáp án: I have not seen Nam for three years.
Phân tích và hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thì của động từ.
Chúng ta thấy có cụm từ “for three years” (trong khoảng ba năm). “For + một khoảng thời gian” là dấu hiệu đặc trưng của Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Thì này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại (và có thể tiếp tục trong tương lai). - Bước 2: Áp dụng công thức thì Hiện tại hoàn thành.
Câu này ở dạng phủ định (“not”). Công thức là:
S + have/has + not + V3/V-ed
– Chủ ngữ là “I” nên ta dùng trợ động từ “have”.
– Động từ “see” ở dạng quá khứ phân từ (V3) là “seen”.
– Ghép lại ta có: “I have not seen…”. Các em cũng có thể viết ở dạng rút gọn là “I haven’t seen…”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cách áp dụng các điểm ngữ pháp đã học vào bài tập. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt
1. Last week, she suggested collecting plastic bags in our school.
Đây là câu quá khứ đơn
2. Since Parker came, he has learnt/ has been learning a lot about life on a farm.
Đây là câu hiện tại hoàn thành
3. This exercise must be done carefully.
Đây là câu bị động
4.Mr. Cuong enjoys reading newspaper every morning.
Đây là câu hiện tại đơn
5.I haven’t seen Nam for 3 years.
Đây là câu thì hiện tại hoàn thành.
\(\text{1. Last week , she suggested collecting plastic bags in our school }\)
\(\rightarrow\) QKD – last week – Ved/ V2 – suggest +Ving
\(\text{2. Since Parker came , he has learned a lot about life on farm }\)
\(\rightarrow\) HTHT – since – V3 / HTHT – S số ít – has – V3
\(\text{3.This exercise must be done carefully }\)
\(\rightarrow\) Câu bị động HTD
\(\text{4. Mr. Cuong enjoys reading newpapers every morning }\)
\(\rightarrow\) HTD – every morning – S số ít – Vs/es – enjoy + Ving
\(\text{5. I haven’t seen Nam for three years }\)
\(\rightarrow\) HTHT – for – S số ít – has(-) – V3