Em hiểu thế nào là “tỉ lệ” bản vẽ kĩ thuật?
Trước hết, các em hãy hình dung: Làm thế nào để chúng ta có thể vẽ một ngôi nhà rất lớn, hay một chiếc cầu dài hàng trăm mét lên một tờ giấy A4 nhỏ bé? Ngược lại, làm thế nào để vẽ một chi tiết máy rất nhỏ, như con ốc trong đồng hồ, mà vẫn thể hiện được rõ ràng hình dạng của nó?
Câu trả lời chính là nhờ vào tỉ lệ của bản vẽ.
Vậy, chúng ta có thể hiểu tỉ lệ của bản vẽ kĩ thuật như sau:
1. Khái niệm cơ bản
Tỉ lệ của bản vẽ kĩ thuật là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn (trên bản vẽ) và kích thước thực tương ứng của vật thể đó.
Nói một cách đơn giản, tỉ lệ cho chúng ta biết hình vẽ trên giấy đã được thu nhỏ lại hay phóng to lên bao nhiêu lần so với vật thể thật ở ngoài đời.
2. Công thức tính tỉ lệ
Để thể hiện mối quan hệ này, chúng ta có một công thức toán học đơn giản. Nếu gọi:
– T là tỉ lệ của bản vẽ.
– a’ (a phẩy) là kích thước đo được trên bản vẽ.
– a là kích thước thực của vật thể.
Thì công thức tính tỉ lệ sẽ là:
\[ T = \frac{a’}{a} \]
Công thức này chính là định nghĩa mà chúng ta vừa nêu ở trên đó các em.
3. Các loại tỉ lệ thường gặp
Trong thực tế, dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), có ba loại tỉ lệ chính mà các em cần nắm vững:
a) Tỉ lệ thu nhỏ:
Đây là loại tỉ lệ được dùng khi vật thể thật có kích thước quá lớn so với khổ giấy vẽ. Ví dụ như khi vẽ nhà cửa, tàu thuyền, bản đồ quy hoạch…
Kí hiệu của tỉ lệ thu nhỏ có dạng 1 : X (đọc là một – x).
Ví dụ: 1:2, 1:5, 1:100, 1:1000…
Khi các em thấy trên bản vẽ ghi tỉ lệ 1:100, điều này có nghĩa là mọi kích thước trên bản vẽ đều nhỏ hơn kích thước thật của vật thể 100 lần. Chẳng hạn, nếu em đo trên bản vẽ được 1 cm thì kích thước thật bên ngoài sẽ là 100 cm (tức là 1 mét).
b) Tỉ lệ nguyên hình:
Đây là loại tỉ lệ được dùng khi vật thể thật có kích thước vừa phải, có thể vẽ vừa vặn lên tờ giấy mà không cần thay đổi.
Kí hiệu của tỉ lệ nguyên hình là 1 : 1 (đọc là một – một).
Điều này có nghĩa là kích thước trên bản vẽ bằng đúng kích thước của vật thể thật. Vẽ cái thước kẻ dài 20cm thì trên giấy nó cũng dài đúng 20cm.
c) Tỉ lệ phóng to:
Đây là loại tỉ lệ được dùng khi vật thể thật quá nhỏ, cần phải vẽ lớn hơn để người đọc có thể thấy rõ các chi tiết. Ví dụ như khi vẽ các linh kiện điện tử, các chi tiết bên trong đồng hồ…
Kí hiệu của tỉ lệ phóng to có dạng X : 1 (đọc là x – một).
Ví dụ: 2:1, 5:1, 10:1…
Khi các em thấy trên bản vẽ ghi tỉ lệ 5:1, điều này có nghĩa là kích thước trên bản vẽ lớn hơn kích thước thật của vật thể 5 lần.
Tổng kết lại:
Tỉ lệ là một yếu tố bắt buộc phải có trên mọi bản vẽ kĩ thuật. Nó giúp chúng ta biểu diễn được mọi vật thể, dù lớn hay nhỏ, lên một khổ giấy tiêu chuẩn và cho người đọc biết được mối liên hệ về kích thước giữa bản vẽ và vật thể thật. Tỉ lệ thường được ghi ở trong khung tên của bản vẽ.
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức về tỉ lệ bản vẽ. Đây là một nền tảng quan trọng để chúng ta có thể đọc và hiểu các bản vẽ kĩ thuật sau này. Chúc các em học tốt
Đáp án + Giải thích:
Trong bản vẽ kĩ thuật, tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn vật thể và kích thước thực tương ứng của vật thể đó ngoài thực tế
Đáp án + Giải thích:
Tỉ lệ bản vẽ kỹ thuật là tỷ số giữa kích thước của vật thể trên bản vẽ và kích thước thực tế của nó, giúp biểu diễn chính xác hình dáng và kích thước vật thể dù lớn hay nhỏ, thường có 3 loại chính: tỉ lệ thu nhỏ (1:X, vật thể nhỏ hơn thực tế), tỉ lệ nguyên hình (1:1, kích thước thật) và tỉ lệ phóng to (X:1, vật thể lớn hơn thực tế), các kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích thước thực tế.