Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

For many people, traveling by plane is an exciting experience. Others, however, …

For many people, traveling by plane is an exciting experience. Others, however, …

For many people, traveling by plane is an exciting experience. Others, however, find the whole idea quite terrifying, (50) _____ flying is no more dangerous (51) __________ any other form of travel and some experts say it is considerably safer. It is known, however, that most accident occurs (52) ______________ taking off and landing when a (53) _________ decisions are vitally important.
The people, (54) _______ job is to look (55) ______________ the passengers, the stewards and stewardesses play an important part in helping passengers to (56) ___________ safe and comfortable. Indeed for many passengers being (57) ___________ such care of is all part of the total experience. (58) ____________ other form of travel involves waiting for people in quite the same (59) __________, with food, drink, newspapers, magazines, music, and even video films.
51- A. although B. too C. and D. because
52- A. than B. as C. then D. with
53- A. while B. during C. for D. through
54- A. ideas B. opinions C. decisions D. sentences
55- A. whose B. which C. their D. that
56- A. customers B. people C. guests D. pasengers

57- A. feel B. rest C. experience D. lie
58- A. given B. kept C. shown D. taken
59- A. Any B. No C. All D. Not
60- A. way B. kind C. sort D. part

Hỏi bởi: Tuan Anhh
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải một bài tập điền từ vào chỗ trống. Đây là dạng bài rất phổ biến giúp chúng ta củng cố từ vựng và ngữ pháp. Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một nhé!

Đầu tiên, các em hãy đọc lướt qua cả đoạn văn để nắm được ý chính. Đoạn văn này nói về việc đi máy bay, một số người thấy thú vị, một số khác lại sợ hãi, nhưng thực ra nó khá an toàn. Đoạn văn cũng nói về vai trò của tiếp viên hàng không và những tiện ích khi đi máy bay.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng giải từng chỗ trống một. Cô sẽ đánh số theo thứ tự chỗ trống trong đoạn văn mà đề bài đưa ra, sau đó đối chiếu với các lựa chọn mà đề bài cung cấp cho chúng ta nhé.

Phân tích và giải bài tập:

1. Chỗ trống (50):
Đoạn văn: “Others, however, find the whole idea quite terrifying, (50) _____ flying is no more dangerous…”

Phân tích:
Câu này có nghĩa là “Tuy nhiên, những người khác lại thấy ý tưởng này khá đáng sợ, (50) ______ việc bay không nguy hiểm hơn…”.
Ở đây, vế trước nói “đáng sợ” (terrifying), vế sau nói “không nguy hiểm” (no more dangerous). Hai vế này có ý nghĩa đối lập nhau. Chúng ta cần một từ nối thể hiện sự tương phản, đối lập.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 51 trong đề bài (A. although, B. too, C. and, D. because):

  • A. although (mặc dù): Từ này dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản. Rất phù hợp với ngữ cảnh này: “đáng sợ, mặc dù không nguy hiểm”.
  • B. too (cũng): Không phù hợp về nghĩa và ngữ pháp ở đây.
  • C. and (và): Dùng để nối hai ý bổ sung cho nhau, không phải tương phản.
  • D. because (bởi vì): Dùng để chỉ nguyên nhân. Ở đây không phải là “đáng sợ bởi vì nó không nguy hiểm”.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (50) là although (lựa chọn A trong phần 51 của đề bài).

2. Chỗ trống (51):
Đoạn văn: “…no more dangerous (51) __________ any other form of travel…”

Phân tích:
Đây là một cấu trúc so sánh. “No more + tính từ + THAN” có nghĩa là “không… hơn”. Ví dụ: “no more expensive than” (không đắt hơn).

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 52 trong đề bài (A. than, B. as, C. then, D. with):

  • A. than: Chính xác là từ chúng ta cần cho cấu trúc so sánh “no more… than”.
  • B. as: Dùng trong cấu trúc “as… as” (bằng với) hoặc “as if” (như thể), không phải “more… as”.
  • C. then (sau đó): Chỉ thời gian, không phải so sánh.
  • D. with (với): Một giới từ, không phù hợp ở đây.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (51) là than (lựa chọn A trong phần 52 của đề bài).

3. Chỗ trống (52):
Đoạn văn: “It is known, however, that most accident occurs (52) ______________ taking off and landing…”

Phân tích:
Câu này có nghĩa là “Người ta biết rằng, tuy nhiên, hầu hết tai nạn xảy ra (52) _______ lúc cất cánh và hạ cánh”. “Taking off and landing” là một khoảng thời gian, một giai đoạn. Chúng ta cần một giới từ chỉ trong khoảng thời gian đó.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 53 trong đề bài (A. while, B. during, C. for, D. through):

  • A. while (trong khi): “While” thường đi với một mệnh đề (while + chủ ngữ + động từ). Ví dụ: “while we are taking off”. Ở đây là cụm danh từ “taking off and landing”, nên “while” không phù hợp.
  • B. during (trong suốt): “During” thường đi với một danh từ hoặc cụm danh từ để chỉ một khoảng thời gian mà sự việc diễn ra. Ví dụ: “during the lesson”, “during the flight”. Rất phù hợp ở đây: “during taking off and landing”.
  • C. for (trong vòng, vì): Thường chỉ mục đích hoặc khoảng thời gian kéo dài (for two hours), không phù hợp.
  • D. through (xuyên qua, qua khỏi): Không phù hợp với ngữ cảnh thời gian này.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (52) là during (lựa chọn B trong phần 53 của đề bài).

4. Chỗ trống (53):
Đoạn văn: “…when a (53) _________ decisions are vitally important.”

Phân tích:
Chúng ta có cụm từ “a (53) _______ decisions”. Từ “decisions” (quyết định) là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên, mạo từ “a” thường đứng trước một danh từ số ít hoặc một tính từ đi với danh từ số ít. Cụm “a decisions” là không đúng ngữ pháp. Nếu chúng ta muốn nói “một vài quyết định” thì phải là “a few decisions” hoặc “some decisions”. Nếu muốn nói “những quyết định quan trọng” thì là “important decisions”.
Rất có thể, đề bài đã bị lỗi ở đây. Thông thường, chỗ trống này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “decisions” (ví dụ: correct decisions – những quyết định đúng đắn, quick decisions – những quyết định nhanh chóng).

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 54 trong đề bài (A. ideas, B. opinions, C. decisions, D. sentences):
Các lựa chọn này đều là danh từ. Không có lựa chọn nào là tính từ và cũng không phù hợp về mặt ngữ pháp với cấu trúc “a (53) _________ decisions” cả. Nếu đề bài có ý muốn hỏi danh từ (chẳng hạn, bỏ chữ “a” và chữ “decisions” sau chỗ trống đi, chỉ còn “when (53) are vitally important”), thì “decisions” (lựa chọn C) có thể là một khả năng.

Kết luận: Chỗ trống (53) và các lựa chọn đi kèm (54) trong đề bài này dường như có lỗi ngữ pháp hoặc lỗi in ấn. Với cấu trúc “a (53) decisions”, không có đáp án nào trong số các lựa chọn A, B, C, D (đều là danh từ) phù hợp. Trong trường hợp này, các em cần báo lại với giáo viên để được giải thích hoặc sửa đề nhé. Nếu phải điền một từ hợp lý nhất theo ngữ cảnh, chúng ta sẽ cần một tính từ như “correct” (đúng đắn) hoặc “quick” (nhanh chóng) để bổ nghĩa cho “decisions”.

5. Chỗ trống (54):
Đoạn văn: “The people, (54) _______ job is to look…”

Phân tích:
Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “The people” và chỉ sự sở hữu của “people” đối với “job”. “Công việc CỦA những người này”.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 55 trong đề bài (A. whose, B. which, C. their, D. that):

  • A. whose (của ai đó/của cái gì đó): Là đại từ quan hệ sở hữu, dùng cho cả người và vật. Rất phù hợp ở đây: “những người, mà công việc của họ là trông nom…”
  • B. which (cái mà, mà): Dùng cho vật, không dùng cho người trong trường hợp sở hữu.
  • C. their (của họ): Là tính từ sở hữu, không phải đại từ quan hệ để nối hai mệnh đề.
  • D. that (mà): Là đại từ quan hệ nhưng không chỉ sự sở hữu.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (54) là whose (lựa chọn A trong phần 55 của đề bài).

6. Chỗ trống (55):
Đoạn văn: “…job is to look (55) ______________ the passengers…”

Phân tích:
Chúng ta có động từ “look”. Khi kết hợp với một giới từ, “look” sẽ tạo thành cụm động từ (phrasal verb) với nghĩa khác. Ở đây, ngữ cảnh là “chăm sóc hành khách”. Cụm động từ “look after” có nghĩa là “chăm sóc, trông nom”.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 56 trong đề bài (A. customers, B. people, C. guests, D. passengers):
Tương tự như chỗ trống (53), các lựa chọn này đều là danh từ, không phải giới từ mà chúng ta cần để tạo thành cụm động từ “look after”. Điều này cho thấy có sự nhầm lẫn trong việc sắp xếp lựa chọn trong đề bài.

Kết luận: Chỗ trống (55) cần một giới từ (ví dụ: “after”) để tạo thành cụm động từ “look after” (chăm sóc). Các lựa chọn A, B, C, D (đều là danh từ) không phù hợp. Đây là một lỗi khác trong đề bài.

7. Chỗ trống (56):
Đoạn văn: “…helping passengers to (56) ___________ safe and comfortable.”

Phân tích:
Câu này có nghĩa là “giúp hành khách (56) ______ an toàn và thoải mái”. Sau “to”, chúng ta cần một động từ nguyên mẫu không “to”. Động từ đó phải đi với tính từ “safe and comfortable”.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 57 trong đề bài (A. feel, B. rest, C. experience, D. lie):

  • A. feel (cảm thấy): “Feel safe and comfortable” (cảm thấy an toàn và thoải mái) là cụm từ rất phổ biến và phù hợp về nghĩa.
  • B. rest (nghỉ ngơi): “Rest safe and comfortable” không có nghĩa.
  • C. experience (trải nghiệm): “Experience safe and comfortable” không phù hợp ngữ pháp ở đây.
  • D. lie (nằm): Không phù hợp về nghĩa.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (56) là feel (lựa chọn A trong phần 57 của đề bài).

8. Chỗ trống (57):
Đoạn văn: “…being (57) ___________ such care of is all part of the total experience.”

Phân tích:
Đây là một cấu trúc bị động với cụm động từ “take care of” (chăm sóc). Khi chuyển sang thể bị động, chúng ta dùng “be taken care of” (được chăm sóc). Ở đây là “being + quá khứ phân từ + care of”.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 58 trong đề bài (A. given, B. kept, C. shown, D. taken):

  • A. given: “given care of” không phải là cụm từ đúng.
  • B. kept: “kept care of” không phải là cụm từ đúng.
  • C. shown: “shown care of” không phải là cụm từ đúng.
  • D. taken: “taken care of” là cụm từ chính xác trong cấu trúc bị động “be taken care of”.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (57) là taken (lựa chọn D trong phần 58 của đề bài).

9. Chỗ trống (58):
Đoạn văn: “(58) ____________ other form of travel involves waiting for people…”

Phân tích:
Câu này có nghĩa là “(58) ________ hình thức du lịch nào khác liên quan đến việc chờ đợi mọi người…”. Đoạn văn muốn nhấn mạnh rằng không có hình thức du lịch nào khác có những tiện ích như máy bay. Chúng ta cần một từ mang nghĩa phủ định ở đầu câu.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 59 trong đề bài (A. Any, B. No, C. All, D. Not):

  • A. Any (bất kỳ): “Any” thường dùng trong câu hỏi hoặc câu phủ định với “not”. Để mở đầu một câu khẳng định nhưng mang ý phủ định mạnh mẽ, “No” phù hợp hơn. Ví dụ: “I don’t have any money.” hoặc “Do you have any money?”
  • B. No (không một): “No other form” là một cách diễn đạt rất phổ biến, có nghĩa là “không có bất kỳ hình thức nào khác”. Phù hợp với ngữ cảnh muốn nhấn mạnh sự đặc biệt của máy bay.
  • C. All (tất cả): “All other form” sai ngữ pháp (phải là “all other forms”). Hơn nữa, nghĩa cũng không phù hợp.
  • D. Not (không): “Not” thường đi với động từ hoặc “not a/an”. “Not other form” là sai ngữ pháp.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (58) là No (lựa chọn B trong phần 59 của đề bài).

10. Chỗ trống (59):
Đoạn văn: “…involves waiting for people in quite the same (59) __________, with food, drink…”

Phân tích:
Chúng ta có cụm “in the same + danh từ” để chỉ “theo cùng một cách” hoặc “theo cùng một kiểu”. “In the same way” là một thành ngữ rất thông dụng có nghĩa là “theo cùng một cách”.

Đối chiếu với các lựa chọn được đánh số 60 trong đề bài (A. way, B. kind, C. sort, D. part):

  • A. way (cách): “In the same way” là cụm từ chính xác.
  • B. kind (loại): “In the same kind” không phải thành ngữ.
  • C. sort (loại): “In the same sort” không phải thành ngữ.
  • D. part (phần): “In the same part” không phù hợp về nghĩa.

Vậy, từ cần điền cho chỗ trống (59) là way (lựa chọn A trong phần 60 của đề bài).

Tổng kết lại các đáp án đúng và những điểm cần lưu ý:

1. Chỗ trống (50) trong đoạn văn: although (Lựa chọn A trong phần 51 của đề bài)
2. Chỗ trống (51) trong đoạn văn: than (Lựa chọn A trong phần 52 của đề bài)
3. Chỗ trống (52) trong đoạn văn: during (Lựa chọn B trong phần 53 của đề bài)
4. Chỗ trống (53) trong đoạn văn: Có lỗi ngữ pháp và lựa chọn không phù hợp.
5. Chỗ trống (54) trong đoạn văn: whose (Lựa chọn A trong phần 55 của đề bài)
6. Chỗ trống (55) trong đoạn văn: Cần một giới từ (“after”), các lựa chọn không phù hợp.
7. Chỗ trống (56) trong đoạn văn: feel (Lựa chọn A trong phần 57 của đề bài)
8. Chỗ trống (57) trong đoạn văn: taken (Lựa chọn D trong phần 58 của đề bài)
9. Chỗ trống (58) trong đoạn văn: No (Lựa chọn B trong phần 59 của đề bài)
10. Chỗ trống (59) trong đoạn văn: way (Lựa chọn A trong phần 60 của đề bài)

Các em lưu ý rằng trong quá trình làm bài tập, đôi khi đề bài có thể có những lỗi nhỏ về ngữ pháp hoặc sắp xếp lựa chọn như trường hợp của chỗ trống (53) và (55) trong bài này. Khi gặp trường hợp như vậy, hãy cố gắng phân tích kỹ để hiểu ý đồ của câu và tìm ra từ phù hợp nhất, đồng thời mạnh dạn trao đổi với giáo viên để được giải đáp nhé!

Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 12

For many people, traveling by plane is an exciting experience. Others, however, find the whole idea quite terrifying, (50) _____ flying is no more dangerous (51) __________ any other form of travel and some experts say it is considerably safer. It is known, however, that most accident occurs (52) ______________ taking off and landing when a (53) _________ decisions are vitally important. The people, (54) _______ job is to look (55) ______________ the passengers, the stewards and stewardesses play an important part in helping passengers to (56) ___________ safe and comfortable. Indeed for many passengers being (57) ___________ such care of is all part of the total experience. (58) ____________ other form of travel involves waiting for people in quite the same (59) __________, with food, drink, newspapers, magazines, music, and even video films.

51- A. although B. too C. and D. because

52- A. than B. as C. then D. with

53- A. while B. during C. for D. through

54- A. ideas B. opinions C. decisions D. sentences

55- A. whose B. which C. their D. that

56- A. customers B. people C. guests D. pasengers

57- A. feel B. rest C. experience D. lie

58- A. given B. kept C. shown D. taken

59- A. Any B. No C. All D. Not

60- A. way B. kind C. sort D. part

Trả lời bởi:
▲ 5

51.although

52.than

53-during

54-sentences

55-whose

56-guests

57-feel

58-taken

59-No

60-way

chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi: VI Nguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo