Ghi cả dấu hiệu giúp em nha 1. He often (come) over for dinner.2. What (we/ have…
Ghi cả dấu hiệu giúp em nha
1. He often (come) over for dinner.
2. What (we/ have) for dinner tonight?
3.1………. (stay) in Spain for two weeks this summer.
4. Julie (read) in the garden.
5. What ……. (Susie/do) tomorrow?
6.1………. (not/ work) on Sundays.
7. What (you/ eat) at the moment?
8. She (not/study) now, she (watch) TV.
9. She (have) two daughters.
10. The class ………. (begin) at nine every day.
Trước khi đi vào từng câu cụ thể, cô muốn các em nhớ lại một chút về công dụng chính của hai thì này:
- Thì Hiện tại đơn (Present Simple): Dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, hành động lặp đi lặp lại, lịch trình cố định.
- Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, hoặc một kế hoạch, sắp xếp đã được định trước trong tương lai gần.
Bây giờ, chúng ta cùng giải từng câu một nhé! Cô sẽ phân tích thật kỹ để các em hiểu rõ cách làm bài.
1. He often (come) over for dinner.
- Dấu hiệu nhận biết: Từ “often” (thường xuyên).
- Phân tích: “Often” là trạng từ chỉ tần suất, cho thấy hành động “come over for dinner” (đến ăn tối) là một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn.
- Công thức áp dụng: S + V(s/es) (đối với chủ ngữ số ít) hoặc S + V(nguyên thể) (đối với chủ ngữ số nhiều).
- Đáp án: He often comes over for dinner.
2. What (we/ have) for dinner tonight?
- Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “tonight” (tối nay) và cấu trúc câu hỏi về một kế hoạch, sự sắp xếp.
- Phân tích: Mặc dù là “tonight” (tối nay – tương lai gần), nhưng câu hỏi này đang hỏi về một kế hoạch, một sự sắp xếp đã được định sẵn cho bữa tối. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch trong tương lai gần.
- Công thức áp dụng: Wh-word + am/is/are + S + V-ing?
- Đáp án: What are we having for dinner tonight?
3. I ………. (stay) in Spain for two weeks this summer.
- Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “this summer” (mùa hè này).
- Phân tích: Tương tự như câu 2, “this summer” chỉ một khoảng thời gian trong tương lai gần. Việc “stay in Spain for two weeks” là một kế hoạch, một sự sắp xếp đã được lên lịch. Vì vậy, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
- Công thức áp dụng: S + am/is/are + V-ing.
- Đáp án: I am staying in Spain for two weeks this summer.
4. Julie (read) in the garden.
- Dấu hiệu nhận biết: Không có từ chỉ thời gian cụ thể như “now” hay “every day”. Tuy nhiên, khi một hành động được nhắc đến mà không có dấu hiệu thói quen, và có trạng ngữ chỉ nơi chốn (in the garden) thì thường ngụ ý hành động đó đang xảy ra.
- Phân tích: Trong trường hợp này, câu thường diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong một giai đoạn nhất định. Nếu là thói quen, sẽ có thêm các trạng từ tần suất. Vì vậy, thì Hiện tại tiếp diễn là phù hợp nhất.
- Công thức áp dụng: S + am/is/are + V-ing.
- Đáp án: Julie is reading in the garden.
5. What ……. (Susie/do) tomorrow?
- Dấu hiệu nhận biết: Từ “tomorrow” (ngày mai).
- Phân tích: “Tomorrow” chỉ tương lai gần. Câu hỏi này đang hỏi về một kế hoạch hoặc một hoạt động đã được sắp xếp cho ngày mai của Susie. Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch trong tương lai gần.
- Công thức áp dụng: Wh-word + am/is/are + S + V-ing?
- Đáp án: What is Susie doing tomorrow?
6. I ………. (not/ work) on Sundays.
- Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “on Sundays” (vào các ngày Chủ Nhật).
- Phân tích: “On Sundays” chỉ một hành động diễn ra định kỳ, lặp đi lặp lại vào mỗi Chủ Nhật. Đây là một thói quen hoặc một lịch trình cố định. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn ở dạng phủ định.
- Công thức áp dụng: S + do/does + not + V(nguyên thể).
- Đáp án: I do not work on Sundays. (Hoặc: I don’t work on Sundays.)
7. What (you/ eat) at the moment?
- Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “at the moment” (ngay lúc này).
- Phân tích: “At the moment” là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Vì vậy, chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
- Công thức áp dụng: Wh-word + am/is/are + S + V-ing?
- Đáp án: What are you eating at the moment?
8. She (not/study) now, she (watch) TV.
- Dấu hiệu nhận biết: Từ “now” (bây giờ).
- Phân tích: “Now” chỉ rõ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Cả hai vế câu đều mô tả những gì đang xảy ra (không học và đang xem TV). Vì vậy, cả hai đều dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
- Công thức áp dụng: S + am/is/are + not + V-ing (phủ định) và S + am/is/are + V-ing (khẳng định).
- Đáp án: She is not studying now, she is watching TV. (Hoặc: She isn’t studying now…)
9. She (have) two daughters.
- Dấu hiệu nhận biết: Không có dấu hiệu thời gian rõ ràng, nhưng động từ “have” ở đây diễn tả sự sở hữu.
- Phân tích: Động từ “have” khi diễn tả sự sở hữu (có cái gì đó) là một động từ trạng thái (stative verb), không được dùng ở thì tiếp diễn. Nó diễn tả một sự thật, một trạng thái cố định. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
- Công thức áp dụng: S + V(s/es).
- Đáp án: She has two daughters.
(Lưu ý: Nếu “have” mang nghĩa “ăn”, “uống”, “tắm”, “có một buổi tiệc” thì có thể dùng thì tiếp diễn, ví dụ: “She is having dinner now.”)
10. The class ………. (begin) at nine every day.
- Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ “every day” (mỗi ngày).
- Phân tích: “Every day” là một trạng từ chỉ tần suất, cho thấy hành động “begin at nine” (bắt đầu lúc 9 giờ) là một lịch trình cố định, một thói quen hoặc sự thật lặp lại hàng ngày. Vì vậy, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
- Công thức áp dụng: S + V(s/es) (đối với chủ ngữ số ít).
- Đáp án: The class begins at nine every day.
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách nhận biết và sử dụng thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn nhé! Hãy luôn nhớ tìm dấu hiệu trong câu để xác định đúng thì cần dùng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án: + Giải thích các bước giải:
\(1)\) comes
\(-\) Có often \(to\) HTĐ
\(2)\) are we having
\(-\) Có tonight \(to\) HTTD
\(3)\) am staying
\(-\) Có this summer \(to\) HTTD
\(4)\) reads
\(5)\) will Susie do
\(-\) Có tomorrow \(to\) TLĐ
\(( ? )\) Will + S + V(nt)
\(6)\) don’t work
\(-\) Có on Sundays \(to\) HTĐ
\(7)\) are you eating
\(-\) Có at the moment \(to\) HTTD
\(8)\) isn’t studying \(-\) is watching
\(-\) Có now \(to\) HTTD
\(9)\) has
\(10)\) begins
\(@\) HTTD: tính chất tạm thời
\(+\) Đang xảy ra
\(+\) Chê bai ( be always)
\(( + )\) S + am/is/are + V-ing
\(( – )\) S + am/is/are not + V-ing
\(( ? )\) Am/is/are + S + V-ing
I \(to\) am(not)
He, she, it hoặc N( số ít) \(to\) is(not)
You, we, they hoặc N( số nhiều) \(to\) are ( not)
\(-\) DHNB:
\(-\) Now \(=\) at present \(=\) right now
\(-\) Look, listen, be quiet
\(-\) Hiện tại đơn ( HTĐ)
\(-\) Diễn tả hành động lặp đi lặp lại
\(+\) Thói quen
\(+\) Quy luật hiện tượng ( tự nhiên)
\(+\) Chương trình, lịch trình
\(-\) tobe
\(( + )\) S + am/is/are + O
\(( – )\) S + am/is/are not + O
\(( ? )\) Am/is/are + S + O \(?\)
I \(to\) am
He, she, it hoặc N( số ít) \(to\) is
You, we, they hoặc N( số nhiều) \(to\) are
\(-\) V(thường)
\(( + )\) S + Vs/es + O
\(( – )\) S +do/does not + V + O
\(( ? )\) Do/does + S + V + O \(?\)
I, you, we, they hoặc N( số nhiều) \(to\) V(nt) và do( not)
He, she, it hoặc N( số ít) \(to\) Vs/es và does (not)
\(@\) DHNB:
\(-\) Every day, today
\(-\) In the morning, afternoon, evening, ..
\(-\) Trạng từ tần suất
\(-\) On + thứ trong tuần
\(***\) Lưu ý:
\(( + )\) trạng từ tần suất ( TTTS) + V( chia theo chủ ngữ)
\(( – )\) Do/does not + TTTS + V(nt)
\(color{pink}{#NA}\)
\(1\) comes
\(-\) HTĐ, dấu hiệu: often
\(->\) \((+)\) S + V(s/es)
\(-\) “He” (Anh ấy) là số ít \(->\) Vs/es
\(2\) will we have
\(-\) TLĐ, dấu hiệu: tonight
\(->\) \((?)\) (Wh) + Will + S + V?
\(3\) will stay
\(-\) TLĐ, dấu hiệu: this summer
\(->\) \((+)\) S + will + V
\(4\) is reading
\(-\) HTTD, diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
\(->\) \((+)\) S + am/is/are + Ving
\(-\) “Julie” là số ít \(->\) tobe “is”
\(5\) will Susie do
\(-\) TLĐ, dấu hiệu: tomorrow
\(->\) (Wh) + Will + S + V?
\(6\) don’t work
\(-\) HTĐ, diễn tả một thói quen
\(->\) \((-)\) S + do/does + not + V
\(-\) “I” (Tôi) \(->\) trợ động từ “do”
\(7\) are you eating
\(-\) HTTD, dấu hiệu: at the moment
\(->\) \((?)\) (Wh) + Am/Is/Are + S + Ving?
\(-\) “you” (bạn) \(->\) tobe “are”
\(8\) isn’t studying \(-\) is watching
\(-\) HTTD, dấu hiệu: now
\(->\) \((+)\) S + am/is/are + Ving
\(->\) \((-)\) S + am/is/are + not + Ving
\(-\) “She” (Cô ấy) là số ít \(->\) tobe “is”
\(9\) has
\(-\) HTĐ, nói về một sự thật
\(->\) \((+)\) S + V(s/es)
\(-\) “She” (Cô ấy) là số ít \(->\) Vs/es
\(10\) begins
\(-\) HTĐ, dấu hiệu: at nine every day
\(->\) \((+)\) S + V(s/es)
\(-\) “The class” (Lớp học) là số ít \(->\) Vs/es