AIR QUALITY
There (1) ________ many ways of spending free time (2) ________ Aust…
There (1) ________ many ways of spending free time (2) ________ Australia. Some people are (3) _______ of skiing in Snowy Mountain or riding a surfboard in Queensland. Others love watching Kangaroos and Koalas in wild forests. My sister says she only enjoys
(4) ________ Sydney from the skywalk. But I myself like going to Sydney Opera House where the great opera singers of the world can (5) ________ heard. If you are bored with listening to the opera singing, there will always be at least two or three other shows to suit your taste.
1. A. is B. be C. are D. was
2. A. in B. at C. of D. for
3. A. keen B. interested C. surprised D. fond
4. A. watch B. watches C. watching D. watched
5. A. been B. being C. be D. to be
Đề bài:
AIR QUALITY
There (1) ________ many ways of spending free time (2) ________ Australia. Some people are (3) _______ of skiing in Snowy Mountain or riding a surfboard in Queensland. Others love watching Kangaroos and Koalas in wild forests. My sister says she only enjoys
(4) ________ Sydney from the skywalk. But I myself like going to Sydney Opera House where the great opera singers of the world can (5) ________ heard. If you are bored with listening to the opera singing, there will always be at least two or three other shows to suit your taste.
Giải chi tiết:
Câu 1: There (1) ________ many ways of spending free time…
Phân tích:
- Chúng ta có cấu trúc “There + be + danh từ/cụm danh từ”.
- Ở đây, sau chỗ trống là cụm danh từ “many ways” (nhiều cách). “Many ways” là một cụm danh từ số nhiều.
- Khi danh từ theo sau “There + be” là số nhiều, chúng ta phải dùng “are” (ở thì hiện tại đơn) hoặc “were” (ở thì quá khứ đơn).
- Ngữ cảnh của đoạn văn đang nói về những điều diễn ra nói chung ở hiện tại, không phải về quá khứ.
- Các lựa chọn:
- A. is: Dùng cho danh từ số ít. (Không phù hợp)
- B. be: Là dạng nguyên thể, thường dùng sau động từ khiếm khuyết (modal verbs) hoặc trong câu điều kiện. (Không phù hợp)
- C. are: Dùng cho danh từ số nhiều ở hiện tại. (Phù hợp)
- D. was: Dùng cho danh từ số ít ở quá khứ. (Không phù hợp)
Đáp án đúng: C. are
Giải thích cho học sinh lớp 6:
Các em nhớ cấu trúc “There is…” và “There are…” nhé!
“There is…” dùng khi danh từ đứng sau nó là danh từ số ít. Ví dụ: There is a book on the table.
“There are…” dùng khi danh từ đứng sau nó là danh từ số nhiều. Ví dụ: There are many students in the classroom.
Trong câu này, “many ways” là số nhiều, nên chúng ta chọn “are”.
Câu 2: …free time (2) ________ Australia.
Phân tích:
- Chỗ trống này cần một giới từ chỉ nơi chốn.
- “Australia” là tên một quốc gia, một châu lục, là một địa điểm lớn.
- Các lựa chọn:
- A. in: Dùng cho các địa điểm lớn như quốc gia, thành phố, châu lục. (Phù hợp)
- B. at: Dùng cho địa điểm nhỏ, cụ thể hoặc một điểm. Ví dụ: at school, at home, at the bus stop. (Không phù hợp)
- C. of: Dùng để chỉ sự sở hữu hoặc một mối quan hệ. (Không phù hợp)
- D. for: Dùng để chỉ mục đích, khoảng thời gian. (Không phù hợp)
Đáp án đúng: A. in
Giải thích cho học sinh lớp 6:
Các em hãy nhớ cách dùng giới từ chỉ nơi chốn “in”, “on”, “at” nhé!
“In” thường dùng cho các địa điểm rộng lớn như quốc gia, thành phố, châu lục. Ví dụ: in Vietnam, in Hanoi, in Asia.
“On” dùng cho bề mặt hoặc đường phố. Ví dụ: on the table, on Ly Thai To street.
“At” dùng cho địa điểm cụ thể, nhỏ hoặc một điểm. Ví dụ: at home, at school, at the cinema.
Ở đây, “Australia” là một quốc gia/châu lục lớn, nên chúng ta dùng “in”.
Câu 3: Some people are (3) _______ of skiing…
Phân tích:
- Chúng ta có cấu trúc “be + tính từ + giới từ + V-ing/danh từ” để diễn tả cảm xúc hoặc sở thích.
- Ở đây, sau chỗ trống là giới từ “of” và V-ing “skiing”.
- Chúng ta cần tìm tính từ đi với giới từ “of”.
- Các lựa chọn:
- A. keen: Đi với giới từ “on” (be keen on: rất thích, say mê). (Không phù hợp)
- B. interested: Đi với giới từ “in” (be interested in: quan tâm đến). (Không phù hợp)
- C. surprised: Đi với giới từ “at” hoặc “by” (be surprised at/by: ngạc nhiên về). (Không phù hợp)
- D. fond: Đi với giới từ “of” (be fond of: thích, yêu thích). (Phù hợp)
Đáp án đúng: D. fond
Giải thích cho học sinh lớp 6:
Đây là những cụm tính từ đi kèm giới từ rất quan trọng mà các em cần học thuộc.
“Be keen on” có nghĩa là rất thích, rất mê.
“Be interested in” có nghĩa là quan tâm đến.
“Be surprised at/by” có nghĩa là ngạc nhiên về.
“Be fond of” có nghĩa là yêu thích, thích thú.
Vì sau chỗ trống có giới từ “of”, nên chúng ta chọn “fond” để tạo thành cụm “be fond of”.
Câu 4: My sister says she only enjoys (4) ________ Sydney from the skywalk.
Phân tích:
- Sau động từ “enjoy” chúng ta thường dùng một danh động từ (Gerund), tức là động từ thêm “-ing”.
- Các lựa chọn:
- A. watch: Dạng nguyên thể. (Không phù hợp)
- B. watches: Thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít. (Không phù hợp)
- C. watching: Danh động từ (V-ing). (Phù hợp)
- D. watched: Quá khứ đơn hoặc phân từ hai. (Không phù hợp)
Đáp án đúng: C. watching
Giải thích cho học sinh lớp 6:
Các em hãy ghi nhớ một số động từ mà sau chúng, chúng ta phải dùng động từ thêm “-ing” (danh động từ) nhé. Ví dụ như “enjoy”, “like”, “love”, “hate”, “finish”, “avoid”, v.v.
“Enjoy + V-ing”: thích làm gì đó.
Ví dụ: I enjoy playing football. (Tôi thích chơi bóng đá.)
Trong câu này, “she only enjoys” thì động từ tiếp theo phải là “watching”.
Câu 5: …where the great opera singers of the world can (5) ________ heard.
Phân tích:
- Câu này có động từ khiếm khuyết “can” và sau đó là “heard” (phân từ hai của động từ “hear”).
- Đây là cấu trúc của thể bị động (passive voice) với động từ khiếm khuyết.
- Công thức thể bị động với động từ khiếm khuyết là: “modal verb (can/may/must…) + be + V3/ed (past participle)”.
- “heard” đã là phân từ hai, vậy chúng ta cần điền “be” vào chỗ trống để hoàn thành cấu trúc bị động.
- Các lựa chọn:
- A. been: Phân từ hai của “be”, thường dùng trong thì hoàn thành hoặc sau “have/has”. (Không phù hợp)
- B. being: Dạng V-ing của “be”, thường dùng trong thì tiếp diễn hoặc sau một số giới từ. (Không phù hợp)
- C. be: Dạng nguyên thể của “be”, phù hợp với cấu trúc bị động sau động từ khiếm khuyết. (Phù hợp)
- D. to be: Dạng to-infinitive, thường dùng sau một số động từ hoặc tính từ khác. (Không phù hợp)
Đáp án đúng: C. be
Giải thích cho học sinh lớp 6:
Các em đã học về thể bị động ở một số bài rồi đúng không nào?
Khi muốn nói một hành động được thực hiện bởi ai đó hoặc cái gì đó, mà chủ ngữ không phải là người thực hiện hành động, chúng ta dùng thể bị động.
Với các động từ khiếm khuyết (can, may, must, should…), cấu trúc bị động sẽ là:
Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + be + động từ ở dạng phân từ hai (V3/ed).
Ví dụ: This book can be read by anyone. (Cuốn sách này có thể được đọc bởi bất kỳ ai.)
Trong câu của chúng ta, “the great opera singers of the world can ________ heard” có nghĩa là các ca sĩ opera nổi tiếng thế giới có thể được nghe thấy. “Heard” là V3 của “hear”, vậy chỗ trống cần điền “be”.
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức hơn. Hãy tiếp tục luyện tập để trở thành những người học tiếng Anh thật giỏi nhé!
\(1.C\)
\(->\)many ways là danh từ số nhiều
\(2.A\)
\(->\)in + tên quốc gia
\(3.D\)
\(->\) fond of +Ving/sth : thích cái gì
\(4.C\)
\(->\) enjoy +Ving : thích làm gì
\(5.C\)
\(->\) can be P2 : có thể được
\(#Cam \)
1 . C → many ways là danh từ số nhiều
2 . A → in + tên quốc gia
3 . D → fond of +Ving/sth : thích cái gì
4 . C → enjoy +Ving : thích làm gì
5 . C → can be P2 : có thể được