a, 12 tấn 7 yến = …….. tạ. b, 1 phần 12 giờ = ……. giây c, 3 tạ 38 kg = …
a, 12 tấn 7 yến = …….. tạ.
b, 1 phần 12 giờ = ……. giây
c, 3 tạ 38 kg = ……. hg
d, 6 giờ 6 phút = ……… giờ
Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập đổi đơn vị đo lường. Đây là kiến thức rất quan trọng mà các con đã được học trong chương trình Toán lớp 5 của mình. Cô tin rằng, nếu các con nắm vững các mối quan hệ giữa các đơn vị, bài toán sẽ trở nên thật dễ dàng!
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
a, Bài toán: Đổi 12 tấn 7 yến sang tạ.
Để giải bài này, trước hết chúng ta cần nhớ lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến.
Chúng ta có:
- 1 tấn = 10 tạ
- 1 tạ = 10 yến
Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện từng bước chuyển đổi nhé:
- Chuyển đổi 12 tấn sang tạ:
Vì 1 tấn bằng 10 tạ, nên 12 tấn sẽ bằng:
\(12 \text{ tấn} = 12 \times 10 \text{ tạ} = 120 \text{ tạ}\) - Chuyển đổi 7 yến sang tạ:
Vì 1 tạ bằng 10 yến, nên 7 yến sẽ bằng:
\(7 \text{ yến} = 7 \div 10 \text{ tạ} = 0,7 \text{ tạ}\) - Cộng các giá trị đã đổi:
Cuối cùng, chúng ta cộng tổng số tạ lại:
\(120 \text{ tạ} + 0,7 \text{ tạ} = 120,7 \text{ tạ}\)
Vậy, 12 tấn 7 yến = 120,7 tạ.
b, Bài toán: Đổi 1/12 giờ sang giây.
Với bài này, chúng ta cần nhớ lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây.
Chúng ta có:
- 1 giờ = 60 phút
- 1 phút = 60 giây
Các bước thực hiện như sau:
- Chuyển đổi 1/12 giờ sang phút:
Vì 1 giờ bằng 60 phút, nên 1/12 giờ sẽ bằng:
\[ \frac{1}{12} \text{ giờ} = \frac{1}{12} \times 60 \text{ phút} = \frac{60}{12} \text{ phút} = 5 \text{ phút} \] - Chuyển đổi 5 phút sang giây:
Vì 1 phút bằng 60 giây, nên 5 phút sẽ bằng:
\[ 5 \text{ phút} = 5 \times 60 \text{ giây} = 300 \text{ giây} \]
Vậy, 1/12 giờ = 300 giây.
c, Bài toán: Đổi 3 tạ 38 kg sang hg.
Để làm bài này, chúng ta cần nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: tạ, kilôgam (kg), hectôgam (hg).
Chúng ta có:
- 1 tạ = 100 kg
- 1 kg = 10 hg
Hãy cùng cô thực hiện từng bước nhé:
- Chuyển đổi 3 tạ sang kg:
Vì 1 tạ bằng 100 kg, nên 3 tạ sẽ bằng:
\(3 \text{ tạ} = 3 \times 100 \text{ kg} = 300 \text{ kg}\) - Cộng với 38 kg để có tổng số kg:
\(300 \text{ kg} + 38 \text{ kg} = 338 \text{ kg}\) - Chuyển đổi 338 kg sang hg:
Vì 1 kg bằng 10 hg, nên 338 kg sẽ bằng:
\(338 \text{ kg} = 338 \times 10 \text{ hg} = 3380 \text{ hg}\)
Vậy, 3 tạ 38 kg = 3380 hg.
d, Bài toán: Đổi 6 giờ 6 phút sang giờ.
Ở bài này, chúng ta cần chuyển đổi tất cả sang đơn vị giờ. Chúng ta cần nhớ mối quan hệ giữa giờ và phút.
Chúng ta có:
- 1 giờ = 60 phút
Hãy cùng thực hiện các bước sau:
- Chuyển đổi 6 phút sang giờ:
Vì 1 giờ bằng 60 phút, nên 6 phút sẽ bằng:
\[ 6 \text{ phút} = 6 \div 60 \text{ giờ} = \frac{6}{60} \text{ giờ} = \frac{1}{10} \text{ giờ} = 0,1 \text{ giờ} \] - Cộng với 6 giờ đã cho:
\[ 6 \text{ giờ} + 0,1 \text{ giờ} = 6,1 \text{ giờ} \]
Vậy, 6 giờ 6 phút = 6,1 giờ.
Các con thấy không, khi chúng ta biết cách phân tích bài toán và nhớ các quy tắc đổi đơn vị, mọi bài tập đều có thể giải quyết được một cách dễ dàng. Cô hy vọng các con đã hiểu bài và sẽ vận dụng tốt những kiến thức này vào các bài tập sau nhé!
a) 12 tấn 7 yến = 120,7 tạ
( 12 tấn = 120 tạ ; 7 yến = 0,7 tạ ; 12 tấn 7 yến = 120,7 tạ )
b) 1/12 giờ = 300 giây
( 1/12 giờ = 60 x 1/12 = 5 phút ; 5 phút = 300 giây )
c) 3 tạ 38 kg = 3380 hg
( 3 tạ = 3000 hg ; 38 kg = 380 kg ; 3 tạ 38 kg = 3380 hg )
d) 6 giờ 6 phút = 6,1 giờ
( 6 phút = 1/10 = 0,1 giờ ; 6 giờ 6 phút = 6,1 giờ )
Đáp án:
a) 120,7 tạ (Vì 1 tấn= 10 tạ nên ta ×10 ⇒ 12×10=120; 1 yến = 0,1 tạ ⇒ 7 yến = 0,7 tạ ⇒ 120+0,7= 120,7 tạ)
b) 300 giây (Vì \(\frac{1}{2}\) × 60= 5 phút ⇒ 5 phút= 300 giây)
c) 3380 héc tô gram (Vì 3 tạ= 3000hg; 38kg × 10= 380 ⇒ 3000 + 380= 3380hg)
d) 6,1 giờ (Vì 6 phút= \(\frac{1}{10}\) giờ ⇒ 6 + \(\frac{1}{10}\) = \(\frac{61}{10}\) ⇔ 6,1 giờ)
#Pk7