Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Ghi công thức electron và công thức cấu tạo của P2O5

Ghi công thức electron và công thức cấu tạo của P2O5

Ghi công thức electron và công thức cấu tạo của P2O5
Hỏi bởi: Pham Linh
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Hóa học của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất hay và điển hình cho chương trình Hóa học 10, đó là viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử điphotpho pentaoxit (P₂O₅). Để giải bài tập này, chúng ta sẽ vận dụng quy tắc octet (bát tử) và kiến thức về liên kết cộng hóa trị, đặc biệt là liên kết cho-nhận.

Chúng ta hãy cùng nhau thực hiện từng bước thật chi tiết nhé!

Bước 1: Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử

Đầu tiên, chúng ta cần biết số hiệu nguyên tử của Photpho (P) và Oxi (O) để viết cấu hình electron và tìm ra số electron ở lớp ngoài cùng (electron hóa trị).

Đối với Photpho (P): có số hiệu nguyên tử Z = 15.
Cấu hình electron là: 1s²2s²2p⁶3s²3p³.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3, có \(2 + 3 = 5\) electron. Vậy, P có 5 electron hóa trị.

Đối với Oxi (O): có số hiệu nguyên tử Z = 8.
Cấu hình electron là: 1s²2s²2p⁴.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 2, có \(2 + 4 = 6\) electron. Vậy, O có 6 electron hóa trị.

Bước 2: Tính tổng số electron hóa trị trong phân tử P₂O₅

Phân tử P₂O₅ được tạo nên từ 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

Tổng số electron hóa trị của phân tử là:
\[(2 \times 5) + (5 \times 6) = 10 + 30 = 40\]
Vậy, chúng ta cần sắp xếp 40 electron hóa trị này vào công thức sao cho tất cả các nguyên tử đều tuân theo quy tắc octet (có 8 electron ở lớp ngoài cùng).

Bước 3: Vẽ sơ đồ khung của phân tử và xác định các loại liên kết

– Trong phân tử P₂O₅, nguyên tử P có độ âm điện nhỏ hơn O nên sẽ đóng vai trò là các nguyên tử trung tâm. Một cấu trúc đối xứng và bền vững thường có dạng mạch P-O-P.

– Chúng ta sẽ sắp xếp 5 nguyên tử O xung quanh 2 nguyên tử P này. Khung phân tử đối xứng nhất có dạng:

O … P … O … P … O

và 2 nguyên tử O còn lại sẽ liên kết với 2 nguyên tử P.

– Bây giờ, chúng ta sẽ hình thành các liên kết để đảm bảo quy tắc octet:

1. Nguyên tử O ở giữa tạo 2 liên kết đơn với 2 nguyên tử P (P-O-P).

2. Mỗi nguyên tử P tạo một liên kết đôi với một nguyên tử O ở đầu mạch (O=P).

Đến đây, chúng ta có khung sườn O=P-O-P=O. Ta hãy kiểm tra các nguyên tử trong khung này:

+ Mỗi nguyên tử P đã có 1 liên kết đơn và 1 liên kết đôi (tổng cộng 3 liên kết), góp 3 electron. Vậy mỗi P còn \(5 – 3 = 2\) electron (tức là 1 cặp electron chưa liên kết). Với 3 liên kết (6e) và 1 cặp electron tự do (2e), mỗi nguyên tử P đã đạt octet (8e).

+ Các nguyên tử O trong khung cũng đã đủ electron hóa trị để đạt octet (bằng cách nhận thêm các cặp electron tự do).

3. Vẫn còn 2 nguyên tử O và 2 cặp electron tự do trên 2 nguyên tử P. Mỗi nguyên tử O cần 2 electron để đạt octet. Lúc này, mỗi nguyên tử P sẽ dùng cặp electron chưa liên kết của mình để tạo liên kết với một nguyên tử O còn lại.

Loại liên kết mà cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp được gọi là liên kết cho-nhận. Trong trường hợp này, P là nguyên tử cho, O là nguyên tử nhận.

Như vậy, trong phân tử P₂O₅ có các loại liên kết: liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết cho-nhận.

Bước 4: Viết công thức electron

Công thức electron biểu diễn tất cả các electron hóa trị (cả các cặp electron liên kết và các cặp electron tự do). Dựa vào phân tích ở Bước 3, ta có:

– Các liên kết được biểu diễn bằng cặp dấu chấm (:).

– Các electron tự do cũng được biểu diễn bằng các cặp dấu chấm xung quanh ký hiệu nguyên tử.

Công thức electron của P₂O₅:

      ..                ..
     :O:               :O:
      ..                ..
      ..      ..      ..      ..
:O::P  :O:  P::O:
      ..      ..      ..      ..

Trong đó, cặp electron giữa P và O ở trên và dưới cùng là do P đóng góp hoàn toàn. Để dễ hình dung hơn, ta có thể xem công thức cấu tạo.

Bước 5: Viết công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo thay các cặp electron dùng chung bằng các gạch nối.

– Liên kết đơn: 1 gạch (-).

– Liên kết đôi: 2 gạch (=).

– Liên kết cho-nhận: 1 mũi tên (→) hướng từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận.

Công thức cấu tạo của P₂O₅:

     O
     ↑
O = P – O – P = O
           ↑
           O

Tổng kết:

Bằng cách áp dụng quy tắc octet và sử dụng khái niệm liên kết cho-nhận, chúng ta đã viết thành công công thức electron và công thức cấu tạo cho phân tử P₂O₅. Đây là một ví dụ điển hình cho thấy không phải lúc nào các liên kết cũng được hình thành từ sự góp chung electron của cả hai nguyên tử.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về bản chất liên kết hóa học. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 phần dưới là bt của Mk nên bạn bỏ qua nó nhé

Trả lời bởi: Đặng Dương Hiếu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo