Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giải phương trình 2x^2 − 6x − 1 = √4x + 5. giúp mik vs ạ

Giải phương trình 2x^2 − 6x − 1 = √4x + 5. giúp mik vs ạ

Giải phương trình 2x^2 − 6x − 1 = √4x + 5. giúp mik vs ạ
Hỏi bởi: Trung
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán phương trình chứa căn bậc hai khá thú vị. Bài toán này đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức về căn bậc hai và kỹ năng biến đổi đại số.

Chúng ta sẽ giải phương trình: 2x^2 − 6x − 1 = √4x + 5

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Để căn bậc hai có nghĩa, biểu thức dưới dấu căn phải không âm.
Ta có: 4x + 5 ≥ 0
=> 4x ≥ -5
=> x ≥ -5/4
Đây là điều kiện cần để phương trình có nghiệm.

Bước 2: Biến đổi phương trình về dạng quen thuộc.
Quan sát phương trình, chúng ta thấy có một biểu thức bậc hai ở vế trái và một biểu thức bậc nhất dưới dấu căn ở vế phải. Một hướng tiếp cận hiệu quả là cố gắng tạo ra một biểu thức tương tự ở cả hai vế. Chúng ta thử đặt t = √4x + 5.
Điều này dẫn đến t ≥ 0 và t^2 = 4x + 5, suy ra 4x = t^2 – 5, hay x = (t^2 – 5)/4.
Bây giờ, chúng ta thay x vào biểu thức bậc hai ở vế trái: 2x^2 − 6x − 1.
2 [ (t^2 – 5)/4 ]^2 – 6 (t^2 – 5)/4 – 1
= 2 * (t^4 – 10t^2 + 25)/16 – 3(t^2 – 5)/2 – 1
= (t^4 – 10t^2 + 25)/8 – (12t^2 – 60)/8 – 8/8
= (t^4 – 10t^2 + 25 – 12t^2 + 60 – 8)/8
= (t^4 – 22t^2 + 77)/8
Phương trình ban đầu trở thành: (t^4 – 22t^2 + 77)/8 = t
=> t^4 – 22t^2 + 77 = 8t
=> t^4 – 22t^2 – 8t + 77 = 0

Bước 3: Giải phương trình bậc bốn theo t.
Phương trình bậc bốn này có thể khó giải trực tiếp. Chúng ta thử tìm cách phân tích nó thành các nhân tử hoặc đưa về dạng có thể giải được. Tuy nhiên, trước khi đi sâu vào giải phương trình bậc bốn, chúng ta có thể thử một cách tiếp cận khác thông qua việc nhóm các hạng tử hoặc tạo ra bình phương.

Quay lại phương trình ban đầu: 2x^2 − 6x − 1 = √4x + 5.
Điều kiện: x ≥ -5/4.
Để hai vế có thể bằng nhau, vế trái cũng phải không âm: 2x^2 – 6x – 1 ≥ 0.

Một kỹ thuật phổ biến khi gặp phương trình dạng này là nhân cả hai vế với một số hoặc thêm bớt các hạng tử để tạo ra bình phương.
Ta thử nhân cả hai vế với 2: 4x^2 – 12x – 2 = 2√4x + 5.
Bây giờ, chúng ta cố gắng biểu diễn vế trái dưới dạng bình phương liên quan đến √4x + 5.
Đặt y = √4x + 5, thì y^2 = 4x + 5. Từ đây, 4x = y^2 – 5.
Ta cần đưa 4x^2 – 12x – 2 về dạng liên quan đến y.
4x^2 = ( (y^2 – 5)/1 )^2 / 4 = (y^2 – 5)^2 / 4. Cách này hơi phức tạp.
Hãy thử một cách khác: Biến đổi vế trái để có xuất hiện số hạng giống với biểu thức dưới căn.

Ta thấy 4x + 5 dưới căn. Ở vế trái có 2x^2 – 6x – 1.
Thử tạo ra (2x + a)^2 hoặc (√4x + 5 + b)^2.
Hãy thử nhóm các hạng tử ở vế trái sao cho liên quan đến 4x + 5.
Ta có: 2x^2 – 6x – 1 = 2(x^2 – 3x) – 1.
Để có 4x + 5, ta cần x.

Một cách tiếp cận thông minh hơn là nhận xét:
Ta có thể viết 2x^2 – 6x – 1 = A(4x + 5) + Bx + C hoặc A(√4x + 5) + …
Tuy nhiên, thử làm xuất hiện các bình phương là hướng đi phổ biến.
Ta có: 2x^2 – 6x – 1.
Nếu ta thêm 5/2 vào hai vế: 2x^2 – 6x – 1 + 5/2 = √4x + 5 + 5/2
=> 2x^2 – 6x + 3/2 = √4x + 5 + 5/2
=> 2(x^2 – 3x + 3/4) = √4x + 5 + 5/2
=> 2(x – 3/2)^2 = √4x + 5 + 5/2. Vẫn chưa đẹp.

Hãy thử cách thêm bớt khéo léo.
Ta có 2x^2 – 6x – 1 = √4x + 5.
Nhân hai vế với 2: 4x^2 – 12x – 2 = 2√4x + 5.
Chúng ta muốn tạo ra một biểu thức dạng (a√4x + 5 + b)^2 hoặc tương tự.
Hãy thử viết 4x^2 – 12x – 2 dưới dạng liên quan đến 4x + 5.
Ta có: 4x = t^2 – 5.

Hãy thử đặt ẩn phụ t = √4x + 5, như đã làm ở Bước 2.
Ta có phương trình: t^4 – 22t^2 – 8t + 77 = 0.
Nếu phương trình này có nghiệm nguyên, thì nghiệm đó phải là ước của 77. Các ước của 77 là ±1, ±7, ±11, ±77.
Thử t = 1: 1 – 22 – 8 + 77 = 48 ≠ 0.
Thử t = -1: 1 – 22 + 8 + 77 = 64 ≠ 0.
Thử t = 7: 7^4 – 22*7^2 – 8*7 + 77 = 2401 – 22*49 – 56 + 77 = 2401 – 1078 – 56 + 77 = 1344 ≠ 0.

Có thể phương trình bậc bốn này không có nghiệm đẹp hoặc có cách giải khác hiệu quả hơn mà không cần phân tích đa thức bậc bốn.

Hãy quay lại ý tưởng thêm bớt để tạo bình phương:
2x^2 – 6x – 1 = √4x + 5
Xét biểu thức bên trong căn: 4x + 5.
Ta cố gắng biến đổi vế trái sao cho có nhân tử hoặc hạng tử liên quan đến 4x + 5.
Thử nhân cả hai vế với 2: 4x^2 – 12x – 2 = 2√4x + 5.
Ta có thể viết lại vế trái như sau:
4x^2 – 12x – 2 = (4x^2 + 20x + 25) – 32x – 27 = (2x + 5)^2 – 32x – 27. Không liên quan.

Thử một cách tiếp cận khác:
Cộng thêm một lượng thích hợp vào hai vế để hai vế có dạng bình phương hoặc có thể nhóm lại.
Ta có √4x + 5.
Hãy thử thêm 5/2 vào hai vế:
2x^2 – 6x – 1 + 5/2 = √4x + 5 + 5/2
2x^2 – 6x + 3/2 = √4x + 5 + 5/2
2(x^2 – 3x + 3/4) = √4x + 5 + 5/2
2(x – 3/2)^2 = √4x + 5 + 5/2. Vẫn chưa xuất hiện mối liên hệ đẹp.

Hãy thử nhìn vào cấu trúc của biểu thức 2x^2 – 6x – 1 và √4x + 5.
Ta có thể nhận thấy mối liên hệ nếu ta biến đổi biểu thức bậc hai.
2x^2 – 6x – 1 = 2(x^2 – 3x) – 1.
Để có √4x + 5, ta cần có 4x.

Hãy thử đặt ẩn phụ y = √4x + 5. Điều này yêu cầu y ≥ 0.
Từ đó, y^2 = 4x + 5, suy ra x = (y^2 – 5)/4.
Thay vào phương trình ban đầu:
2 [ (y^2 – 5)/4 ]^2 – 6 (y^2 – 5)/4 – 1 = y
2 * (y^4 – 10y^2 + 25)/16 – 3(y^2 – 5)/2 – 1 = y
(y^4 – 10y^2 + 25)/8 – (12y^2 – 60)/8 – 8/8 = y
(y^4 – 10y^2 + 25 – 12y^2 + 60 – 8)/8 = y
y^4 – 22y^2 + 77 = 8y
y^4 – 22y^2 – 8y + 77 = 0

Một cách tiếp cận khác là cố gắng tạo ra biểu thức chung.
Nhân cả hai vế của phương trình gốc với 2:
4x^2 – 12x – 2 = 2√4x + 5
Ta có thể viết lại vế trái như sau:
(4x^2 + 20x + 25) – 32x – 27 = (2x + 5)^2 – 32x – 27. Không ăn thua.

Hãy thử phân tích thành nhân tử cho phương trình bậc bốn:
y^4 – 22y^2 – 8y + 77 = 0.
Nếu chúng ta nhận thấy mối liên hệ giữa 2x^2 – 6x – 1 và √4x + 5, ta có thể thử biến đổi như sau:
Ta thấy (√4x + 5)^2 = 4x + 5.
Hãy thử làm xuất hiện 4x + 5 ở vế trái.
2x^2 – 6x – 1 = √4x + 5
Ta có thể nhóm các hạng tử ở vế trái:
2x^2 – 6x – 1 = (2x^2 – 2x) – (4x + 1). Không liên quan.

Thử một phương pháp khác:
Đặt t = √4x + 5, t ≥ 0.
=> 4x = t^2 – 5 => x = (t^2 – 5)/4.
Phương trình trở thành: 2 ((t^2 – 5)/4)^2 – 6 (t^2 – 5)/4 – 1 = t
(t^4 – 10t^2 + 25)/8 – 3(t^2 – 5)/2 – 1 = t
Nhân cả hai vế với 8:
t^4 – 10t^2 + 25 – 12(t^2 – 5) – 8 = 8t
t^4 – 10t^2 + 25 – 12t^2 + 60 – 8 = 8t
t^4 – 22t^2 – 8t + 77 = 0

Bây giờ, chúng ta cần giải phương trình bậc bốn này. Nếu không có nghiệm đẹp hoặc không dễ phân tích, ta có thể thử nhóm các hạng tử lại theo một cách thông minh.
Quan sát phương trình bậc bốn: y^4 – 22y^2 – 8y + 77 = 0.
Nếu ta thử cộng và trừ một lượng nào đó để tạo ra bình phương.
Ví dụ: (y^2 + a)^2 = y^4 + 2ay^2 + a^2.
Ta có y^4. Ta cần -22y^2.
Nếu ta có (y^2 – 11)^2 = y^4 – 22y^2 + 121.
Phương trình trở thành: (y^4 – 22y^2 + 121) – 121 + 77 – 8y = 0
(y^2 – 11)^2 – 44 – 8y = 0
(y^2 – 11)^2 = 8y + 44. Vẫn chưa thuận tiện.

Hãy thử một cách nhóm khác cho phương trình bậc bốn: y^4 – 22y^2 – 8y + 77 = 0.
Ta thử nghiệm với các giá trị như 2x – 3 hoặc √4x + 5 + c.
Hãy thử tách hạng tử -22y^2 thành các phần nhỏ hơn.
Ví dụ: y^4 – 2y^2 – 20y^2 – 8y + 77 = 0.

Một cách tiếp cận hiệu quả trong trường hợp này là nhận thấy rằng hai vế có thể liên quan đến nhau thông qua một phép biến đổi.
Đặt t = √4x + 5, t ≥ 0.
Phương trình ban đầu là 2x^2 – 6x – 1 = t.
Chúng ta đã có x = (t^2 – 5)/4.
Thay vào phương trình: 2 ((t^2 – 5)/4)^2 – 6 (t^2 – 5)/4 – 1 = t.
Sau khi rút gọn, ta được t^4 – 22t^2 – 8t + 77 = 0.

Giả sử ta thử thêm bớt để tạo thành (t^2 + at + b)^2 hoặc (t^2 + a)^2.
Thử phân tích đa thức bậc bốn bằng cách nhóm các hạng tử một cách khéo léo.
Ta có: y^4 – 22y^2 – 8y + 77 = 0.
Ta có thể thử viết lại như sau:
y^4 – 12y^2 – 10y^2 – 8y + 77 = 0.
Không thấy rõ.

Hãy thử thêm bớt để xuất hiện bình phương:
(y^2 – k)^2 = y^4 – 2ky^2 + k^2.
Ta có y^4 – 22y^2. Chọn k sao cho 2k gần với 22. Ví dụ k = 11.
(y^2 – 11)^2 = y^4 – 22y^2 + 121.
Ta có: (y^4 – 22y^2 + 121) – 121 + 77 – 8y = 0
(y^2 – 11)^2 – 44 – 8y = 0
(y^2 – 11)^2 = 8y + 44. Vẫn chưa giải được ngay.

Quay lại phương trình ban đầu: 2x^2 – 6x – 1 = √4x + 5.
Điều kiện: x ≥ -5/4.
Và 2x^2 – 6x – 1 ≥ 0.

Một cách tiếp cận khác là biến đổi để xuất hiện hạng tử giống nhau ở hai vế.
Nhân hai vế với 2: 4x^2 – 12x – 2 = 2√4x + 5.
Hãy thử tạo ra (2x + a)^2 hoặc liên quan.
Ta có thể viết lại 4x^2 – 12x – 2 như sau:
(2x – 3)^2 – 9 – 2 = 4x^2 – 12x + 9 – 9 – 2 = 4x^2 – 12x – 2.
Vậy: (2x – 3)^2 – 11 = 2√4x + 5.
Điều này cho thấy (2x – 3)^2 = 2√4x + 5 + 11.

Hãy thử đặt ẩn phụ khác.
Đặt t = 2x – 3. Khi đó x = (t + 3)/2.
Thay vào phương trình gốc:
2 ((t + 3)/2)^2 – 6 (t + 3)/2 – 1 = √4 * (t + 3)/2 + 5
2 * (t^2 + 6t + 9)/4 – 3(t + 3) – 1 = √2(t + 3) + 5
(t^2 + 6t + 9)/2 – 3t – 9 – 1 = √2t + 6 + 5
(t^2 + 6t + 9)/2 – 3t – 10 = √2t + 11
Nhân cả hai vế với 2:
t^2 + 6t + 9 – 6t – 20 = 2√2t + 11
t^2 – 11 = 2√2t + 11.

Bây giờ ta có một phương trình với dạng tương tự.
Đặt u = √2t + 11. Điều này yêu cầu 2t + 11 ≥ 0, tức là t ≥ -11/2.
Và u ≥ 0.
Từ đó, u^2 = 2t + 11, suy ra 2t = u^2 – 11, hay t = (u^2 – 11)/2.
Thay vào t^2 – 11 = 2√2t + 11:
( (u^2 – 11)/2 )^2 – 11 = 2u
(u^4 – 22u^2 + 121)/4 – 11 = 2u
u^4 – 22u^2 + 121 – 44 = 8u
u^4 – 22u^2 – 8u + 77 = 0.

Đây chính là phương trình bậc bốn mà chúng ta đã gặp với biến t ở bước 2 (khi t = √4x + 5). Có vẻ như chúng ta đang quay vòng.

Hãy quay lại phương trình: t^2 – 11 = 2√2t + 11, với t = 2x – 3 và t ≥ -11/2.
Và điều kiện ban đầu là x ≥ -5/4.
Từ t = 2x – 3, ta có x = (t + 3)/2.
x ≥ -5/4 => (t + 3)/2 ≥ -5/4 => t + 3 ≥ -5/2 => t ≥ -5/2 – 3 = -11/2.
Điều này khớp với điều kiện của u.

Ta cần giải phương trình t^2 – 11 = 2√2t + 11.
Bình phương hai vế (lưu ý điều kiện t^2 – 11 ≥ 0):
(t^2 – 11)^2 = (2√2t + 11)^2
t^4 – 22t^2 + 121 = 4(2t + 11)
t^4 – 22t^2 + 121 = 8t + 44
t^4 – 22t^2 – 8t + 77 = 0.

Hãy thử phân tích đa thức này một lần nữa.
Có thể phương trình bậc bốn có nghiệm đẹp mà ta chưa nhìn ra.
Nếu ta thử lại các ước của 77 cho biến t (t = 2x – 3):
Thử t = 7: 7^4 – 22*7^2 – 8*7 + 77 = 2401 – 1078 – 56 + 77 = 1344 ≠ 0.

Một cách tiếp cận khác là đặt hai vế bằng nhau cho một ẩn khác.
Đặt a = √4x + 5, a ≥ 0.
Phương trình: 2x^2 – 6x – 1 = a.
Ta có a^2 = 4x + 5 => x = (a^2 – 5)/4.
Thay vào phương trình trên:
2 ((a^2 – 5)/4)^2 – 6 (a^2 – 5)/4 – 1 = a
(a^4 – 10a^2 + 25)/8 – 3(a^2 – 5)/2 – 1 = a
a^4 – 10a^2 + 25 – 12(a^2 – 5) – 8 = 8a
a^4 – 10a^2 + 25 – 12a^2 + 60 – 8 = 8a
a^4 – 22a^2 – 8a + 77 = 0.

Chúng ta cần tìm nghiệm của phương trình bậc bốn này.
Nếu ta nhận ra rằng, có thể phân tích thành tích của hai tam thức bậc hai:
(a^2 + pa + q)(a^2 + ra + s) = a^4 + (p+r)a^3 + (q+s+pr)a^2 + (ps+qr)a + qs.
So sánh với a^4 – 22a^2 – 8a + 77 = 0:
p+r = 0 => r = -p.
qs = 77.
ps + qr = ps – pq = p(s-q) = -8.
q+s+pr = q+s-p^2 = -22.

Các cặp (q, s) có tích bằng 77: (1, 77), (7, 11), (-1, -77), (-7, -11) và ngược lại.
Xét cặp (q, s) = (7, 11):
s – q = 11 – 7 = 4.
p(4) = -8 => p = -2.
Nếu p = -2, thì r = 2.
Kiểm tra q+s-p^2: 7 + 11 – (-2)^2 = 18 – 4 = 14. Cần là -22. Sai.

Xét cặp (q, s) = (-7, -11):
s – q = -11 – (-7) = -4.
p(-4) = -8 => p = 2.
Nếu p = 2, thì r = -2.
Kiểm tra q+s-p^2: -7 + (-11) – (2)^2 = -18 – 4 = -22. Chính xác!

Vậy phương trình bậc bốn có thể phân tích thành:
(a^2 + 2a – 7)(a^2 – 2a – 11) = 0.

Bây giờ chúng ta giải hai phương trình bậc hai:

Trường hợp 1: a^2 + 2a – 7 = 0.
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai: \( \Delta = b^2 – 4ac \).
\( \Delta_1 = 2^2 – 4(1)(-7) = 4 + 28 = 32 \).
Các nghiệm là: \( a = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a} \).
\( a = \frac{-2 \pm \sqrt{32}}{2} = \frac{-2 \pm 4\sqrt{2}}{2} = -1 \pm 2\sqrt{2} \).
Ta có hai giá trị của a: \( a_1 = -1 + 2\sqrt{2} \) và \( a_2 = -1 – 2\sqrt{2} \).
Do điều kiện \( a = \sqrt{4x + 5} \geq 0 \), ta chỉ nhận giá trị \( a_1 = -1 + 2\sqrt{2} \) vì \( 2\sqrt{2} \approx 2.8 > 1 \).

Trường hợp 2: a^2 – 2a – 11 = 0.
\( \Delta_2 = (-2)^2 – 4(1)(-11) = 4 + 44 = 48 \).
Các nghiệm là: \( a = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a} \).
\( a = \frac{2 \pm \sqrt{48}}{2} = \frac{2 \pm 4\sqrt{3}}{2} = 1 \pm 2\sqrt{3} \).
Ta có hai giá trị của a: \( a_3 = 1 + 2\sqrt{3} \) và \( a_4 = 1 – 2\sqrt{3} \).
Do điều kiện \( a \geq 0 \), ta chỉ nhận giá trị \( a_3 = 1 + 2\sqrt{3} \) vì \( 1 – 2\sqrt{3} \approx 1 – 3.46 < 0 \). Bây giờ, chúng ta tìm x từ các giá trị a thỏa mãn. Nhớ \( x = (a^2 - 5)/4 \). Với \( a = -1 + 2\sqrt{2} \): \( a^2 = (-1 + 2\sqrt{2})^2 = 1 - 4\sqrt{2} + (2\sqrt{2})^2 = 1 - 4\sqrt{2} + 8 = 9 - 4\sqrt{2} \). \( x = \frac{(9 - 4\sqrt{2}) - 5}{4} = \frac{4 - 4\sqrt{2}}{4} = 1 - \sqrt{2} \). Kiểm tra điều kiện \( x \geq -5/4 \): \( 1 - \sqrt{2} \approx 1 - 1.414 = -0.414 \). \( -5/4 = -1.25 \). Vậy \( 1 - \sqrt{2} \geq -5/4 \) là đúng. Với \( a = 1 + 2\sqrt{3} \): \( a^2 = (1 + 2\sqrt{3})^2 = 1 + 4\sqrt{3} + (2\sqrt{3})^2 = 1 + 4\sqrt{3} + 12 = 13 + 4\sqrt{3} \). \( x = \frac{(13 + 4\sqrt{3}) - 5}{4} = \frac{8 + 4\sqrt{3}}{4} = 2 + \sqrt{3} \). Kiểm tra điều kiện \( x \geq -5/4 \): \( 2 + \sqrt{3} \approx 2 + 1.732 = 3.732 \). Rõ ràng \( 3.732 \geq -1.25 \). Bước 4: Kiểm tra lại nghiệm.
Chúng ta đã tìm được hai nghiệm tiềm năng là \( x = 1 – \sqrt{2} \) và \( x = 2 + \sqrt{3} \).
Thường thì các bài toán kiểu này sẽ có nghiệm đẹp hơn hoặc có thể kiểm tra bằng cách thay trực tiếp vào phương trình gốc. Tuy nhiên, việc thay thế các biểu thức chứa căn vào phương trình gốc có thể phức tạp.

Cách tốt nhất để kiểm tra là xem lại các bước biến đổi. Quá trình phân tích đa thức bậc bốn và giải các phương trình bậc hai là hoàn toàn chính xác.
Các điều kiện phụ (như \( a \geq 0 \), \( x \geq -5/4 \)) đã được xem xét.
Khi bình phương hai vế của \( t^2 – 11 = 2\sqrt{2t + 11} \), ta cần điều kiện \( t^2 – 11 \geq 0 \).
Với \( t = 2x – 3 \):
Nếu \( x = 1 – \sqrt{2} \), thì \( t = 2(1 – \sqrt{2}) – 3 = 2 – 2\sqrt{2} – 3 = -1 – 2\sqrt{2} \).
\( t^2 = (-1 – 2\sqrt{2})^2 = (1 + 2\sqrt{2})^2 = 1 + 4\sqrt{2} + 8 = 9 + 4\sqrt{2} \).
\( t^2 – 11 = 9 + 4\sqrt{2} – 11 = -2 + 4\sqrt{2} \).
\( -2 + 4\sqrt{2} \approx -2 + 4*1.414 = -2 + 5.656 = 3.656 > 0 \). Điều kiện thỏa mãn.

Nếu \( x = 2 + \sqrt{3} \), thì \( t = 2(2 + \sqrt{3}) – 3 = 4 + 2\sqrt{3} – 3 = 1 + 2\sqrt{3} \).
\( t^2 = (1 + 2\sqrt{3})^2 = 1 + 4\sqrt{3} + 12 = 13 + 4\sqrt{3} \).
\( t^2 – 11 = 13 + 4\sqrt{3} – 11 = 2 + 4\sqrt{3} > 0 \). Điều kiện thỏa mãn.

Vậy cả hai nghiệm tìm được đều hợp lệ.

Kết luận:
Tập nghiệm của phương trình là \( S = \{1 – \sqrt{2}, 2 + \sqrt{3}\} \).

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

4x2 -8x+4=( 4x+52+1)x2 dạng a^2=b^2 đấy

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

\(ĐKXĐ : x ≥ -5/4\)

 Đặt \(\sqrt{4x + 5} = 2y – 3 (y ≥ 3/2)\) ta được 

\(hpt <=> {x^2 – 3x – y = -1 (1)\)

               \({y^2 – 3y – x = -1 (2)\)

Lấy \((1) – (2)\) ta đươc

   \(x^2 – 3x – y – y^2 + 3y + x = 0\)

\(<=> (x – y)(x + y) – 3(x – y) + (x – y) = 0\)

\(<=> (x – y)(x + y – 2) = 0\)

\((*) x – y = 0 -> x = y\) thay \((1)\) ta được 

\(x^2 – 3x – x = -1 <=> x^2 – 4x + 1 = 0 <=> x^2 – 4x + 4 – 3 = 0\)

\(<=> (x – 2)^2 = 3 <=> x  – 2 = ± \sqrt{3} <=> x = ± \sqrt{3} + 2\)

\((**) x + y – 2 = 0 -> y = -(x – 2)\) thay vào \((2)\) ta được

 \([-(x – 2)]^2 – 3[-(x – 2)] – x = -1\)

\(<=> x^2 – 4x + 4 + 3x – 6 – x + 1 = 0\)

\(<=> x^2 – 2x – 1 = 0\)

\(<=> (x – 1)^2 = 2\)

\(<=> x – 1 = ± \sqrt{2}\)

\(<=> x = ± \sqrt{2} + 1\)

Đối chiêu với \(ĐK\)

\(-> S = {1 – \sqrt{2} ; 2 + \sqrt{3}}\)

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Vũ Lựu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo