Giải phương trình: \((x+11)/(x-1).(x+ (x+11)/(x-1))=(-10)/x\)
Phương trình của chúng ta là:
(x+11)/(x-1) * (x + (x+11)/(x-1)) = (-10)/x
Trước hết, cô trò mình cần xác định điều kiện xác định của phương trình. Để phương trình có nghĩa, các mẫu số phải khác 0.
Vậy, ta có:
x – 1 ≠ 0 => x ≠ 1
và
x ≠ 0
Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành giải phương trình.
Bước 1: Đặt ẩn phụ để đơn giản hóa phương trình.
Ta thấy biểu thức (x+11)/(x-1) xuất hiện nhiều lần. Chúng ta hãy đặt:
t = (x+11)/(x-1)
Khi đó, phương trình ban đầu trở thành:
t * (x + t) = (-10)/x
Bước 2: Biến đổi phương trình theo ẩn phụ t.
Ta có t * (x + t) = xt + t^2.
Vậy phương trình trở thành:
xt + t^2 = (-10)/x
Nhân cả hai vế của phương trình với x (lưu ý rằng x ≠ 0 đã được xác định ở điều kiện ban đầu):
x(xt + t^2) = x * (-10)/x
x^2t + xt^2 = -10
Chuyển tất cả các hạng tử về một vế để tạo thành phương trình bậc hai theo t:
t^2x + t x^2 + 10 = 0
Bước 3: Thay t = (x+11)/(x-1) trở lại vào phương trình và biến đổi để đưa về phương trình theo biến x.
Đây là bước quan trọng và có thể hơi phức tạp, các em cần cẩn thận trong các phép biến đổi đại số.
Ta có:
\[ \left(\frac{x+11}{x-1}\right)^2 x + \left(\frac{x+11}{x-1}\right) x^2 + 10 = 0 \]
Nhân cả hai vế của phương trình với (x-1)^2 để khử mẫu số:
\[ x(x+11)^2 + x^2(x+11)(x-1) + 10(x-1)^2 = 0 \]
Bây giờ, chúng ta sẽ khai triển các biểu thức:
Khai triển (x+11)^2:
(x+11)^2 = x^2 + 2*x*11 + 11^2 = x^2 + 22x + 121
Khai triển x^2(x+11)(x-1):
x^2(x+11)(x-1) = x^2(x^2 – x + 11x – 11) = x^2(x^2 + 10x – 11) = x^4 + 10x^3 – 11x^2
Khai triển 10(x-1)^2:
10(x-1)^2 = 10(x^2 – 2x + 1) = 10x^2 – 20x + 10
Thay các khai triển này vào phương trình:
\[ x(x^2 + 22x + 121) + (x^4 + 10x^3 – 11x^2) + (10x^2 – 20x + 10) = 0 \]
\[ x^3 + 22x^2 + 121x + x^4 + 10x^3 – 11x^2 + 10x^2 – 20x + 10 = 0 \]
Gom các hạng tử cùng bậc lại:
\[ x^4 + (10x^3 + x^3) + (22x^2 – 11x^2 + 10x^2) + (121x – 20x) + 10 = 0 \]
\[ x^4 + 11x^3 + 21x^2 + 101x + 10 = 0 \]
Hmm, phương trình bậc 4 này có vẻ hơi khó giải trực tiếp. Chúng ta hãy thử quay lại bước đặt ẩn phụ và xem có cách tiếp cận nào khác không.
Quay lại phương trình: t * (x + t) = (-10)/x
xt + t^2 = -10/x
Nhân cả hai vế với x:
x^2t + xt^2 = -10
Thử chia cả hai vế cho x^2 (với x ≠ 0):
t/x + t^2/x^2 = -10/x^2
Đây không làm cho phương trình đơn giản hơn.
Hãy thử biến đổi phương trình t^2x + t x^2 + 10 = 0 một chút.
Chia cả hai vế cho x^2 (với x ≠ 0):
t^2/x + t + 10/x^2 = 0
Điều này cũng không giúp ích lắm.
Chúng ta quay lại biểu thức t = (x+11)/(x-1).
Ta có thể viết lại như sau:
t = (x-1 + 12)/(x-1) = 1 + 12/(x-1)
Từ đây suy ra:
t – 1 = 12/(x-1)
(t-1)(x-1) = 12
Bây giờ, hãy thay vào phương trình gốc t * (x + t) = (-10)/x.
Ta cần biểu diễn x qua t hoặc biến đổi để không còn x trong vế phải nữa.
Từ t = 1 + 12/(x-1), ta có:
t – 1 = 12/(x-1)
Nếu t = 1, thì 0 = 12/(x-1) vô lý, nên t ≠ 1.
(t-1)(x-1) = 12
tx – t – x + 1 = 12
tx – x = t + 11
x(t-1) = t + 11
x = (t+11)/(t-1) (với t ≠ 1)
Bây giờ chúng ta thay biểu thức của x theo t vào phương trình:
t * (x + t) = (-10)/x
Thay x = (t+11)/(t-1):
t * ( (t+11)/(t-1) + t ) = (-10) / ( (t+11)/(t-1) )
Vế trái:
t * ( (t+11) + t(t-1) ) / (t-1)
= t * ( t+11 + t^2 – t ) / (t-1)
= t * ( t^2 + 11 ) / (t-1)
= (t^3 + 11t) / (t-1)
Vế phải:
(-10) / ( (t+11)/(t-1) ) = -10 * (t-1) / (t+11) = (-10t + 10) / (t+11)
Vậy phương trình trở thành:
(t^3 + 11t) / (t-1) = (-10t + 10) / (t+11)
Nhân chéo hai vế:
(t^3 + 11t)(t+11) = (-10t + 10)(t-1)
Khai triển vế trái:
t^3(t+11) + 11t(t+11)
= t^4 + 11t^3 + 11t^2 + 121t
Khai triển vế phải:
-10t(t-1) + 10(t-1)
= -10t^2 + 10t + 10t – 10
= -10t^2 + 20t – 10
Phương trình trở thành:
t^4 + 11t^3 + 11t^2 + 121t = -10t^2 + 20t – 10
Chuyển tất cả các hạng tử về một vế:
t^4 + 11t^3 + 11t^2 + 10t^2 + 121t – 20t + 10 = 0
t^4 + 11t^3 + 21t^2 + 101t + 10 = 0
Chúng ta lại quay về phương trình bậc 4 theo t. Có lẽ phương pháp đặt ẩn phụ t = (x+11)/(x-1) đã dẫn chúng ta đến đây.
Hãy thử quay lại phương trình ban đầu và xem có cách nào khác không.
(x+11)/(x-1) * (x + (x+11)/(x-1)) = (-10)/x
Đặt y = (x+11)/(x-1).
Phương trình trở thành: y * (x + y) = -10/x
xy + y^2 = -10/x
Nhân cả hai vế với x (x ≠ 0):
x^2y + xy^2 = -10
Ta lại có y = 1 + 12/(x-1), suy ra y-1 = 12/(x-1).
(y-1)(x-1) = 12
Ta cần tìm mối liên hệ giữa x và y.
Từ y-1 = 12/(x-1) => x-1 = 12/(y-1) => x = 1 + 12/(y-1) = (y-1+12)/(y-1) = (y+11)/(y-1).
Thay x = (y+11)/(y-1) vào phương trình x^2y + xy^2 = -10.
\[ \left(\frac{y+11}{y-1}\right)^2 y + \left(\frac{y+11}{y-1}\right) y^2 = -10 \]
Nhân cả hai vế với (y-1)^2:
\[ y(y+11)^2 + y^2(y+11)(y-1) = -10(y-1)^2 \]
\[ y(y^2 + 22y + 121) + y^2(y^2 + 10y – 11) = -10(y^2 – 2y + 1) \]
\[ y^3 + 22y^2 + 121y + y^4 + 10y^3 – 11y^2 = -10y^2 + 20y – 10 \]
\[ y^4 + (10y^3 + y^3) + (22y^2 – 11y^2 + 10y^2) + 121y – 20y + 10 = 0 \]
\[ y^4 + 11y^3 + 21y^2 + 101y + 10 = 0 \]
Chúng ta vẫn gặp lại phương trình bậc 4. Có thể đề bài có một cách giải khác mà không dẫn đến bậc 4 ngay lập tức.
Hãy thử biến đổi phương trình gốc một chút:
(x+11)/(x-1) * (x + (x+11)/(x-1)) = (-10)/x
Nhân cả hai vế với x(x-1) (với x ≠ 0, x ≠ 1):
x(x+11) * (x(x-1) + (x+11)) = -10(x-1)
(x^2 + 11x) * (x^2 – x + x + 11) = -10x + 10
(x^2 + 11x) * (x^2 + 11) = -10x + 10
Khai triển vế trái:
x^2(x^2 + 11) + 11x(x^2 + 11)
= x^4 + 11x^2 + 11x^3 + 121x
Vậy phương trình là:
x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 121x = -10x + 10
Chuyển tất cả các hạng tử về một vế:
x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 121x + 10x – 10 = 0
x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 131x – 10 = 0
Đây vẫn là một phương trình bậc 4. Có vẻ như đề bài đã được xây dựng để các em phải tìm cách đưa về phương trình bậc 2 sau khi đặt ẩn phụ. Cô nghĩ rằng có thể cô đã có sai sót trong quá trình biến đổi đại số.
Chúng ta hãy thử lại một lần nữa với phương pháp đặt ẩn phụ t = (x+11)/(x-1).
Phương trình ban đầu: t * (x + t) = -10/x
xy + y^2 = -10/x (đã dùng t, giờ ta dùng y để tránh nhầm lẫn với t là biến)
xy + y^2 = -10/x
Ta có y = 1 + 12/(x-1).
=> y – 1 = 12/(x-1)
=> x – 1 = 12/(y-1)
=> x = 1 + 12/(y-1) = (y – 1 + 12)/(y – 1) = (y+11)/(y-1)
Thay x vào phương trình xy + y^2 = -10/x:
\[ \frac{y+11}{y-1} y + y^2 = \frac{-10}{\frac{y+11}{y-1}} \]
\[ \frac{y^2+11y}{y-1} + y^2 = \frac{-10(y-1)}{y+11} \]
Quy đồng mẫu số cho vế trái:
\[ \frac{y^2+11y + y^2(y-1)}{y-1} = \frac{-10y+10}{y+11} \]
\[ \frac{y^2+11y + y^3 – y^2}{y-1} = \frac{-10y+10}{y+11} \]
\[ \frac{y^3+11y}{y-1} = \frac{-10y+10}{y+11} \]
Đây là phương trình mà chúng ta đã gặp ở trên.
Nhân chéo:
(y^3 + 11y)(y+11) = (-10y+10)(y-1)
Vế trái:
y^3(y+11) + 11y(y+11)
= y^4 + 11y^3 + 11y^2 + 121y
Vế phải:
-10y(y-1) + 10(y-1)
= -10y^2 + 10y + 10y – 10
= -10y^2 + 20y – 10
Phương trình trở thành:
y^4 + 11y^3 + 11y^2 + 121y = -10y^2 + 20y – 10
Chuyển hết sang vế trái:
y^4 + 11y^3 + 11y^2 + 10y^2 + 121y – 20y + 10 = 0
y^4 + 11y^3 + 21y^2 + 101y + 10 = 0
Cô xin lỗi các em, có lẽ đề bài này không thuộc dạng có thể đưa về phương trình bậc 2 một cách trực tiếp bằng cách đặt ẩn phụ này mà không cần giải phương trình bậc 4.
Tuy nhiên, cô trò mình hãy thử một cách tiếp cận khác mà không đặt ẩn phụ ngay từ đầu, mà biến đổi phương trình gốc một cách khéo léo.
Phương trình gốc:
(x+11)/(x-1) * (x + (x+11)/(x-1)) = (-10)/x
Để ý rằng vế trái có dạng A * (x + A).
Ta có thể viết lại như sau:
(x+11)/(x-1) * ( (x(x-1) + (x+11))/(x-1) ) = (-10)/x
(x+11)/(x-1) * ( (x^2 – x + x + 11)/(x-1) ) = (-10)/x
(x+11)/(x-1) * ( (x^2 + 11)/(x-1) ) = (-10)/x
(x+11)(x^2+11) / (x-1)^2 = (-10)/x
Nhân chéo hai vế:
x(x+11)(x^2+11) = -10(x-1)^2
Khai triển vế trái:
x * (x^3 + 11x + 11x^2 + 121)
= x^4 + 11x^2 + 11x^3 + 121x
Khai triển vế phải:
-10(x^2 – 2x + 1)
= -10x^2 + 20x – 10
Phương trình trở thành:
x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 121x = -10x^2 + 20x – 10
Chuyển tất cả sang một vế:
x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 10x^2 + 121x – 20x + 10 = 0
x^4 + 11x^3 + 21x^2 + 101x + 10 = 0
Cô xin lỗi các em một lần nữa. Dường như phương trình này có thể yêu cầu kiến thức về giải phương trình bậc 4 hoặc có một cách biến đổi đặc biệt mà cô chưa nhìn ra ngay. Tuy nhiên, nếu đây là bài tập trong sách giáo khoa, thường sẽ có một hướng giải gọn gàng hơn.
Hãy thử kiểm tra lại đề bài một lần nữa để đảm bảo không có lỗi đánh máy nhé các em.
Giả sử, nếu phương trình có dạng khác một chút, ví dụ như:
\[ \frac{x+a}{x-b} \left( x + \frac{x+a}{x-b} \right) = c \]
hoặc
\[ \frac{x+a}{x-b} \left( x – \frac{x+a}{x-b} \right) = c \]
Cô nhận ra một điều thú vị: ta có thể biến đổi phương trình để có dạng đối xứng.
Ta có:
\[ \frac{x+11}{x-1} \left( x + \frac{x+11}{x-1} \right) = \frac{-10}{x} \]
\[ \frac{x+11}{x-1} \left( \frac{x(x-1) + x+11}{x-1} \right) = \frac{-10}{x} \]
\[ \frac{x+11}{x-1} \left( \frac{x^2 – x + x + 11}{x-1} \right) = \frac{-10}{x} \]
\[ \frac{x+11}{x-1} \frac{x^2+11}{x-1} = \frac{-10}{x} \]
\[ \frac{(x+11)(x^2+11)}{(x-1)^2} = \frac{-10}{x} \]
Nhân chéo:
\[ x(x+11)(x^2+11) = -10(x-1)^2 \]
\[ x(x^3 + 11x^2 + 11x + 121) = -10(x^2 – 2x + 1) \]
\[ x^4 + 11x^3 + 11x^2 + 121x = -10x^2 + 20x – 10 \]
\[ x^4 + 11x^3 + 21x^2 + 101x + 10 = 0 \]
Sau khi xem xét kỹ, có khả năng bài toán này nằm ngoài phạm vi giải trực tiếp của phương trình bậc 2 thông thường mà không cần công cụ hỗ trợ hoặc phương pháp đặc biệt. Tuy nhiên, nếu đây là bài tập trong sách, có thể có một cách biến đổi để “hợp lý hóa” nó.
Cô xin phép được tạm dừng tại đây với phần giải chi tiết này. Nếu có bất kỳ sai sót nào trong quá trình biến đổi, cô mong nhận được sự góp ý từ các em. Việc tiếp tục giải phương trình bậc 4 này sẽ vượt quá phạm vi kiến thức cơ bản của lớp 9 nếu không có một “mẹo” đặc biệt.
\((x+11)/(x-1) . ( x + (x+11)/(x-1) ) = (-10)/x\) ( ĐK \(: x \ne 1 ; x \ne 0\) )
\(<=> (x+11)/(x-1) . ( (x.(x-1))/(x-1) + (x+11)/(x-1) ) = (-10)/x\)
\(<=> (x+11)/(x-1) . (x^2 – x + x + 11)/(x-1) = (-10)/x\)
\(<=> ((x+11).(x^2 + 11))/((x-1)^2) = (-10)/x\)
\(=> x.(x+11).(x^2+11) = -10.(x-1)^2\)
\(<=> ( x^2 + 11x ) . ( x^2 + 11 ) = -10.(x^2 – 2x + 1 )\)
\(<=> x^4 +11x^3 + 11x^2 + 121x = -10x^2 + 20x – 10\)
\(<=> x^4 + 11x^3 + 21x^2 + 101x + 10 = 0\)
\(<=> x^4 + 10x^3 + x^2 + x^3 + 10x^2 + x + 10x^2 + 100x+10 = 0\)
\(<=> x^2 . ( x^2 + 10x + 1 ) + x . ( x^2 + 10x + 1 ) + 10. (x^2 + 10x + 1 ) = 0\)
\(<=> ( x^2 + x + 10 ).(x^2 + 10x + 1 ) = 0\)
\(<=>\) \(\left[\begin{matrix} x^2+x+10=0\quad(1)\\ x^2+10x+1=0\quad(2)\end{matrix}\right.\)
\(@\) Xét \((1)\) ta có :
\(x^2 + x + 10 = 0\)
\(Δ = 1^2 – 4.1.10 = -39 < 0\)
\(=>\) Phương trình vô nghiệm
\(@\) Xét \((2)\) ta có :
\(x^2 + 10x + 1 = 0\)
\(Δ’ = 5^2 – 1.1 = 24 > 0\)
\(=>\) Phương trình có \(2\) nghiệm phân biệt :
\(x_1 = (-5 + \sqrt{24})/1 = -5 + 2\sqrt{6}\) ( T/m ĐK )
\(x_2 = (-5-\sqrt{24})/1 = -5 – 2\sqrt{6}\) ( T/m ĐK )
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = { -5 + 2\sqrt{6} ; -5 – 2\sqrt{6} }\)
\((x+11)/(x-1).(x+(x+11)/(x-1))=(-10)/x(x\ne0;x\ne1)\)
\(->(x(x+11))/(x-1)+(x+11)^2/(x-1)^2=(-10)/x\)
\(->x^2(x-1)(x+11)+x(x+11)^2=-10(x-1)^2\)
\(->x(x^2-x)(x+11)+x(x+11)^2=-10(x-1)^2\)
\(->x(x+11)(x^2-x+x+11)=-10(x-1)^2\)
\(->x(x+11)(x^2+11)=-10(x-1)^2\)
\(->(x^2+11x)(x^2+11)=-10(x^2-2x+1)\)
\(->x^4+11x^3+11x^2+121x=-10x^2+20x-10\)
\(->x^4+11x^3+21x^2+101x+10=0\)
\(->(x^2+x+10)(x^2+10x+1)=0\)
\(->x^2+x+10=0\) hoặc \(x^2+10x+1=0\)
Giải \(x^2+x+10=0\)
\(->x^2+x+1/4=-39/4\)
\(->(x+1/2)^2=-39/4\) (vô lý)
\(->\) Loại.
Giải \(x^2+10x+1=0\)
\(->x^2+10x+25=24\)
\(->(x+5)^2=24\)
\(->x+5=+-2\sqrt6\)
\(->x=-5+-2\sqrt6(tm)\)
\(->S={-5+-2\sqrt6}\)