Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

giải phương trình x^4+4x^3+4x^2-4x-5=0 giúp mình với nha

giải phương trình
x^4+4x^3+4x^2-4x-5=0
giúp mình với nha

giải phương trình
x^4+4x^3+4x^2-4x-5=0
giúp mình với nha
Hỏi bởi: Anh Ngoc Le
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để giải bài toán tìm x. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và tìm ra các nghiệm của phương trình này một cách chi tiết, bám sát theo chương trình Toán lớp 8 nhé.

Phương trình của chúng ta là:
x^4 + 4x^3 + 4x^2 – 4x – 5 = 0

Đây là một phương trình bậc bốn, nhìn qua có vẻ hơi phức tạp. Tuy nhiên, chúng ta sẽ tìm cách “biến hóa” nó để đưa về các dạng quen thuộc hơn.

Bước 1: Quan sát và nhóm các hạng tử

Chúng ta hãy nhìn kỹ vào các hạng tử của phương trình. Cô để ý thấy có các hạng tử có thể nhóm lại để tạo thành các biểu thức bình phương hoặc có nhân tử chung.

Cô sẽ thử nhóm 3 hạng tử đầu tiên:
(x^4 + 4x^3 + 4x^2) – 4x – 5 = 0

Ba hạng tử trong ngoặc này có nhân tử chung là x^2.
x^2(x^2 + 4x + 4) – 4x – 5 = 0

Bây giờ, hãy nhìn vào biểu thức trong ngoặc (x^2 + 4x + 4). Đây chính là một hằng đẳng thức đáng nhớ mà chúng ta đã học! Đó là bình phương của một tổng:
\( (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2 \)

Áp dụng vào đây, ta có:
\( x^2 + 4x + 4 = x^2 + 2 \cdot x \cdot 2 + 2^2 = (x + 2)^2 \)

Vậy, phương trình của chúng ta trở thành:
x^2(x + 2)^2 – 4x – 5 = 0

Bước 2: Tiếp tục biến đổi để xuất hiện nhân tử chung

Cô nhận thấy x^2(x + 2)^2 có thể viết lại là \( [x(x+2)]^2 \).
\( [x(x+2)]^2 – 4x – 5 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \)

Bây giờ, chúng ta cần làm sao để xuất hiện nhân tử liên quan đến \( (x^2 + 2x) \) ở các hạng tử còn lại. Cô sẽ thử tách -4x – 5.

Chúng ta có thể viết lại -4x – 5 như sau:
\( -4x – 5 = -2(2x) – 5 \)

Chưa thấy rõ ràng lắm. Hãy thử một cách khác. Cô muốn tạo ra một cái gì đó giống \( x^2 + 2x \) hoặc liên quan đến nó.

Nhìn vào \( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \). Cô thử “tạo” ra \( x^2 + 2x \) từ \( -4x – 5 \).
Nếu cô có \( +4x \), thì có thể nhóm lại.

Hãy thử thay đổi cách nhóm một chút. Cô sẽ quay lại bước ban đầu và thử một cách nhóm khác.

x^4 + 4x^3 + 4x^2 – 4x – 5 = 0

Cô nhận thấy có thể nhóm \( x^4 \) với \( -5 \) và \( 4x^3 \) với \( -4x \). Tuy nhiên, cách này có vẻ không hiệu quả lắm.

Quay lại với ý tưởng \( (x^2 + 2x)^2 \). Chúng ta có \( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \).
Để xuất hiện \( x^2 + 2x \), cô sẽ thử tách hạng tử \( -4x – 5 \) như sau:
\( -4x – 5 = -2(2x) – 5 \)

Hãy thử thêm bớt để tạo ra \( x^2 + 2x \).
Cô có \( (x^2 + 2x)^2 \). Nếu cô thêm vào \( 2(x^2 + 2x) \) thì sẽ có bình phương của một tổng. Nhưng chúng ta không có hạng tử đó.

Hãy thử một hướng khác. Chúng ta có \( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \).
Nếu cô thêm và bớt 1:
\( (x^2 + 2x)^2 – 1 – 4x – 4 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – 1^2 – 4(x + 1) = 0 \)

Điều này cũng chưa giúp ích nhiều.

Cô quay lại với \( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \).
Nhìn vào \( -4x – 5 \), cô nhận thấy nếu có thêm \( +4 \), ta có thể tạo thành \( -4(x+1) \).

Thử tách \( -5 \) thành \( -4 – 1 \):
\( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 4 – 1 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – 4(x + 1) – 1 = 0 \)

Vẫn chưa thấy nhân tử chung rõ ràng.

Cô sẽ thử một cách biến đổi khác từ \( x^2(x^2 + 4x + 4) – 4x – 5 = 0 \).
\( x^2(x + 2)^2 – 4x – 5 = 0 \)
\( (x(x+2))^2 – 4x – 5 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 = 0 \)

Hãy thử thêm bớt hạng tử để tạo ra nhân tử \( x^2 + 2x + 1 \) hoặc \( x^2 + 2x – 1 \).

Cô sẽ thử thêm 4 vào \( -4x – 5 \), sau đó trừ đi 4 để giữ nguyên giá trị:
\( (x^2 + 2x)^2 – 4x – 5 + 4 – 4 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – (4x + 4) – 1 = 0 \)
\( (x^2 + 2x)^2 – 4(x + 1) – 1 = 0 \)

Vẫn chưa được.

Bây giờ, cô sẽ nhìn vào các hệ số: 1, 4, 4, -4, -5.
Cô nhận thấy rằng nếu \( x = 1 \), phương trình trở thành:
\( 1^4 + 4(1)^3 + 4(1)^2 – 4(1) – 5 = 1 + 4 + 4 – 4 – 5 = 0 \).
Vậy \( x = 1 \) là một nghiệm của phương trình.

Nếu \( x = 1 \) là một nghiệm, thì đa thức ban đầu phải chia hết cho \( (x – 1) \).
Chúng ta có thể sử dụng phép chia đa thức hoặc nhẩm để tách nhân tử \( (x – 1) \).

Cô sẽ thử nhẩm để tách nhân tử \( (x – 1) \) ra khỏi \( x^4 + 4x^3 + 4x^2 – 4x – 5 \).
Ta có:
\( x^4 – x^3 + 5x^3 – 5x^2 + 9x^2 – 9x + 5x – 5 = 0 \)
\( x^3(x – 1) + 5x^2(x – 1) + 9x(x – 1) + 5(x – 1) = 0 \)

Các em thấy không, cô đã khéo léo tách các hạng tử để xuất hiện nhân tử \( (x – 1) \).
Bây giờ, ta nhóm các hạng tử lại:
\( (x – 1)(x^3 + 5x^2 + 9x + 5) = 0 \)

Vậy, một trong các nghiệm là \( x – 1 = 0 \Rightarrow x = 1 \).

Bây giờ, chúng ta cần giải phương trình bậc ba còn lại:
\( x^3 + 5x^2 + 9x + 5 = 0 \)

Ta lại tiếp tục tìm nghiệm cho phương trình này.
Thử các giá trị nguyên có thể là ước của 5, tức là \( \pm 1, \pm 5 \).
Ta đã biết \( x = 1 \) không phải là nghiệm của phương trình bậc ba này (vì nếu là nghiệm thì \( 1^3 + 5(1)^2 + 9(1) + 5 = 1+5+9+5 = 20 \neq 0 \)).

Thử \( x = -1 \):
\( (-1)^3 + 5(-1)^2 + 9(-1) + 5 = -1 + 5(1) – 9 + 5 = -1 + 5 – 9 + 5 = 0 \)
Vậy \( x = -1 \) là một nghiệm của phương trình \( x^3 + 5x^2 + 9x + 5 = 0 \).

Vì \( x = -1 \) là một nghiệm, nên đa thức \( x^3 + 5x^2 + 9x + 5 \) chia hết cho \( (x – (-1)) = (x + 1) \).
Chúng ta lại tiến hành tách nhân tử \( (x + 1) \).

\( x^3 + x^2 + 4x^2 + 4x + 5x + 5 = 0 \)
\( x^2(x + 1) + 4x(x + 1) + 5(x + 1) = 0 \)
\( (x + 1)(x^2 + 4x + 5) = 0 \)

Vậy, phương trình ban đầu của chúng ta bây giờ là:
\( (x – 1)(x + 1)(x^2 + 4x + 5) = 0 \)

Từ đây, ta có các trường hợp:
Trường hợp 1: \( x – 1 = 0 \Rightarrow x = 1 \)
Trường hợp 2: \( x + 1 = 0 \Rightarrow x = -1 \)

Bây giờ, chúng ta cần giải phương trình bậc hai còn lại:
\( x^2 + 4x + 5 = 0 \)

Để giải phương trình bậc hai này, chúng ta sẽ sử dụng delta (biệt thức) hoặc hoàn thành bình phương.
Ở lớp 8, chúng ta thường chưa học sâu về delta, nên cô sẽ hướng dẫn các em hoàn thành bình phương để kiểm tra nghiệm.

Ta có: \( x^2 + 4x + 5 = 0 \)
Ta nhận thấy \( x^2 + 4x \) có thể là một phần của bình phương \( (x+2)^2 = x^2 + 4x + 4 \).
Do đó, ta viết lại phương trình như sau:
\( (x^2 + 4x + 4) + 1 = 0 \)
\( (x + 2)^2 + 1 = 0 \)

Bây giờ, chúng ta xem xét phương trình \( (x + 2)^2 + 1 = 0 \).
Ta biết rằng bình phương của một số thực luôn không âm, tức là \( (x + 2)^2 \ge 0 \) với mọi x.
Do đó, \( (x + 2)^2 + 1 \ge 0 + 1 = 1 \).
Vậy \( (x + 2)^2 + 1 \) luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1, và không bao giờ bằng 0.

Điều này có nghĩa là phương trình \( x^2 + 4x + 5 = 0 \) không có nghiệm thực.

Kết luận:

Phương trình \( x^4 + 4x^3 + 4x^2 – 4x – 5 = 0 \) có hai nghiệm thực là \( x = 1 \) và \( x = -1 \).

Các em thấy đó, đôi khi việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách tìm nghiệm nguyên hoặc sử dụng các hằng đẳng thức sẽ giúp chúng ta giải quyết được những bài toán tưởng chừng phức tạp.

Các em về nhà ôn lại các bước đã làm và thử sức với các bài tương tự nhé. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

 \(S={+-1}\)

Giải thích các bước giải:

 \(x^4+4x^3+4x^2-4x-5=0\)

\(<=> x^4-x^2+4x^3-4x+5x^2-5=0\)

\(<=> x^2(x^2-1)+4x(x^2-1)+5(x^2-1)=0\)

\(<=> (x^2-1)(x^2+4x+5)=0\)

\(<=> (x-1)(x+1)(x^2+4x+5)=0\)

Do \(x^2+4x+5=(x+2)^2+1>0\) với \(∀x\)

\(<=>\)\(\left[ \begin{array}{l}x-1=0\\x+1=0\end{array} \right.\) 

\(<=>\)\(\left[ \begin{array}{l}x=1\\x=-1\end{array} \right.\) 

Vậy \(S={+-1}\)

Trả lời bởi:
▲ 2

Giải thích các bước giải:

 \(x^4+4x^3+4x^2-4x-5=0\)

\(<=>(x^4-x^2)+(4x^3-4x)+(5x^2-5)=0\)

\(<=>x^2(x^2-1)+4x(x^2-1)+5(x^2-1)=0\)

\(<=>(x^2-1)(x^2+4x+5)=0\)

Mà \(x^2+4x+5>0\)

\(=>x^2-1=0\)

\(<=>x=+-1\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo