giải pt:
x^3 + 8 = x^2 – 4
x^3 + 8 = x^2 – 4
Phương trình của chúng ta là:
x^3 + 8 = x^2 – 4
Để giải phương trình này, chúng ta sẽ thực hiện từng bước một cách cẩn thận, giống như cách chúng ta đã làm với các bài toán phương trình bậc hai.
Bước 1: Chuyển tất cả các hạng tử về một vế để đưa phương trình về dạng phương trình bậc ba có dạng tổng quát \(ax^3 + bx^2 + cx + d = 0\).
Cô sẽ chuyển hạng tử \(x^2\) và \(-4\) từ vế phải sang vế trái. Khi chuyển vế, chúng ta nhớ đổi dấu của hạng tử đó.
\(x^3 + 8 – x^2 + 4 = 0\)
Bây giờ, chúng ta sẽ sắp xếp lại các hạng tử theo thứ tự giảm dần của số mũ của biến x để phương trình trông gọn gàng hơn:
\(x^3 – x^2 + 8 + 4 = 0\)
Tiếp theo, chúng ta cộng các hạng tử tự do lại với nhau:
\(x^3 – x^2 + 12 = 0\)
Vậy là chúng ta đã đưa phương trình về dạng \(x^3 – x^2 + 12 = 0\).
Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc ba.
Đối với phương trình bậc ba, chúng ta thường tìm cách “nhẩm” nghiệm nguyên trước. Các nghiệm nguyên có thể là ước của hệ số tự do (ở đây là 12). Các ước của 12 là: \(\pm 1, \pm 2, \pm 3, \pm 4, \pm 6, \pm 12\).
Chúng ta sẽ thử từng giá trị vào phương trình để xem giá trị nào làm cho phương trình bằng 0.
* Thử \(x = 1\): \(1^3 – 1^2 + 12 = 1 – 1 + 12 = 12 \neq 0\)
* Thử \(x = -1\): \((-1)^3 – (-1)^2 + 12 = -1 – 1 + 12 = 10 \neq 0\)
* Thử \(x = 2\): \(2^3 – 2^2 + 12 = 8 – 4 + 12 = 16 \neq 0\)
* Thử \(x = -2\): \((-2)^3 – (-2)^2 + 12 = -8 – 4 + 12 = 0\)
Tuyệt vời! Chúng ta đã tìm được một nghiệm là \(x = -2\).
Bước 3: Phân tích đa thức thành nhân tử dựa trên nghiệm vừa tìm được.
Vì \(x = -2\) là một nghiệm của phương trình, điều này có nghĩa là đa thức \(x^3 – x^2 + 12\) chia hết cho \((x – (-2))\), tức là chia hết cho \((x + 2)\).
Chúng ta có thể sử dụng phương pháp chia đa thức hoặc tách hạng tử để phân tích. Ở đây, cô sẽ minh họa bằng phương pháp tách hạng tử:
Chúng ta muốn làm xuất hiện nhân tử \((x + 2)\) từ \(x^3 – x^2 + 12\).
\(x^3 – x^2 + 12\)
= \(x^3 + 2x^2 – 3x^2 + 12\) (Ta tách \(-x^2\) thành \(+2x^2 – 3x^2\))
= \(x^2(x + 2) – 3x^2 + 12\)
Bây giờ, chúng ta cần làm xuất hiện \((x+2)\) từ \(-3x^2 + 12\).
\(x^2(x + 2) – 3x^2 – 6x + 6x + 12\) (Ta tách \(-3x^2\) thành \(-3x^2 – 6x + 6x\))
= \(x^2(x + 2) – 3x(x + 2) + 6x + 12\)
Bây giờ, chúng ta cần làm xuất hiện \((x+2)\) từ \(6x + 12\).
\(x^2(x + 2) – 3x(x + 2) + 6(x + 2)\)
= \((x + 2)(x^2 – 3x + 6)\)
Vậy, phương trình ban đầu \(x^3 – x^2 + 12 = 0\) giờ có thể viết lại là:
\((x + 2)(x^2 – 3x + 6) = 0\)
Bước 4: Giải phương trình tích.
Để tích của hai thừa số bằng 0, thì ít nhất một trong hai thừa số phải bằng 0.
Trường hợp 1: \(x + 2 = 0\)
=> \(x = -2\)
Trường hợp 2: \(x^2 – 3x + 6 = 0\)
Đây là một phương trình bậc hai. Chúng ta sẽ sử dụng biệt thức Delta để kiểm tra xem phương trình này có nghiệm thực hay không.
Biệt thức Delta được tính bởi công thức: \(\Delta = b^2 – 4ac\)
Trong phương trình \(x^2 – 3x + 6 = 0\), ta có \(a = 1\), \(b = -3\), \(c = 6\).
\(\Delta = (-3)^2 – 4 \cdot 1 \cdot 6\)
\(\Delta = 9 – 24\)
\(\Delta = -15\)
Vì \(\Delta < 0\), phương trình bậc hai \(x^2 - 3x + 6 = 0\) không có nghiệm thực.
Kết luận:
Vậy, phương trình \(x^3 + 8 = x^2 – 4\) chỉ có một nghiệm thực duy nhất.
Nghiệm của phương trình là \(x = -2\).
Hy vọng bài giải chi tiết này giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải phương trình bậc ba. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(x^3 + 8 = x^2 – 4\)
\((x+2)(x^2-2x+4) = (x+2)(x-2)\)
\((x+2)(x^2-2x+4) – (x+2) (x-2) = 0\)
\((x+2)(x^2-2x+4-x+2) = 0\)
\((x+2)(x^2 – 3x + 6) = 0\)
Suy ra: \(x + 2 = 0\) hoặc \(x^2 – 3x + 6 = 0\)
Trường hợp 1: \(x + 2 = 0\)
\(x = -2\)
Trường hợp 2: \(x^2 – 3x + 6 = 0\)
\([x^2 – 2 . x . 3/2 + (3/2)^2] + 6 – (3/2)^2 = 0\)
\((x-3/2)^2 + 15/4 = 0\)
\((x-3/2)^2 = -15/4\) (vô lí)
Vậy, phương trình có nghiệm \(x = -2\)
Đáp án \(+\) giải thích các bước giải:
\(x^3 + 8 = x^2 – 4\)
\((x+2)(x^2 – 2x + 4) – (x-2)(x+2) = 0\)
\((x+2)(x^2 – 2x + 4 -x + 2) = 0\)
\((x+2)(x^2 – 3x + 6) = 0\)
\((x+2)[(x^2 – 3x + 9/4) + 15/4] = 0\)
\((x+2)[(x-3/2)^2 + 15/4] = 0\)
\(TH1: x+2 = 0 -> x = -2\)
\(TH2: (x-3/2)^2 + 15/4 = 0 -> x notin RR\)
Vậy \(S = {-2}\)