giải thích chi tiết
Câu 138. Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu
A. quang tự d…
Câu 138. Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu
A. quang tự dưỡng B. quang dị dưỡng. C. hoá tự dưỡng. D. hoá dị dưỡng.
Câu 139. Trong sơ đồ chuyển hoá
CH3CH2OH + O2 —–> X + H2O + Năng lượng
X là
A. axit lactic. B. rượu etanol. C. axit axetic D. axit xitric.
Câu 140. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
A. etanol và O2. B. etanol và CO2.
C. nấm men rượu và CO2. D. nấm men rượu và O2.
Câu 141. Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của
A. vi khuẩn lactic đồng hình. B. vi khuẩn lactic dị hình.
C. nấm men rượu. D. nấm cúc đen.
Câu 138. Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu
Giải thích chi tiết:
Để xác định kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic, chúng ta cần nhớ lại các khái niệm về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật đã học.
1. Quang tự dưỡng: Là kiểu dinh dưỡng mà vi sinh vật sử dụng năng lượng ánh sáng (quang) và nguồn cacbon từ \(CO_2\) (tự dưỡng) để tổng hợp chất hữu cơ. Ví dụ: vi khuẩn lam, tảo.
2. Quang dị dưỡng: Là kiểu dinh dưỡng mà vi sinh vật sử dụng năng lượng ánh sáng (quang) và nguồn cacbon từ chất hữu cơ (dị dưỡng). Ví dụ: vi khuẩn tía không lưu huỳnh.
3. Hóa tự dưỡng: Là kiểu dinh dưỡng mà vi sinh vật sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học oxy hóa các hợp chất vô cơ (hóa) và nguồn cacbon từ \(CO_2\) (tự dưỡng). Ví dụ: vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh.
4. Hóa dị dưỡng: Là kiểu dinh dưỡng mà vi sinh vật sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học oxy hóa các hợp chất hữu cơ (hóa) và nguồn cacbon từ chất hữu cơ (dị dưỡng).
Vi khuẩn lactic là loại vi khuẩn lên men, chúng lấy năng lượng bằng cách phân giải các hợp chất hữu cơ (như đường trong sữa, rau củ quả) mà không cần ánh sáng hay các chất vô cơ đặc biệt. Đồng thời, nguồn cacbon để xây dựng tế bào của chúng cũng là các chất hữu cơ này. Do đó, vi khuẩn lactic thuộc kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng.
Đáp án đúng là: D. hóa dị dưỡng.
Câu 139. Trong sơ đồ chuyển hoá
\[CH_3CH_2OH \quad + \quad O_2 \quad —-> \quad X \quad + \quad H_2O \quad + \quad Năng \quad lượng\]
X là
Giải thích chi tiết:
Đây là một phản ứng hóa học sinh học mà chúng ta cần nhận diện. Chúng ta thấy rằng chất phản ứng ban đầu là rượu etanol (\(CH_3CH_2OH\)) và có mặt của oxi (\(O_2\)). Điều này cho thấy đây là một quá trình oxy hóa hiếu khí.
Trong chương trình Sinh học 10, chúng ta đã học về quá trình lên men giấm. Đây là quá trình mà vi khuẩn giấm (Acetobacter) oxy hóa rượu etylic (etanol) thành axit axetic dưới điều kiện có oxi.
Phương trình tổng quát của quá trình này là:
\[CH_3CH_2OH \quad + \quad O_2 \quad \xrightarrow{Vi \quad khuẩn \quad giấm} \quad CH_3COOH \quad + \quad H_2O \quad + \quad Năng \quad lượng\]
So sánh với sơ đồ đã cho, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra X chính là axit axetic (\(CH_3COOH\)).
* A. Axit lactic: Là sản phẩm của quá trình lên men lactic.
* B. Rượu etanol: Là chất tham gia phản ứng, không phải sản phẩm X.
* D. Axit xitric: Là một axit hữu cơ trong chu trình Krebs, không phải sản phẩm trực tiếp từ quá trình oxy hóa etanol có Oxi như vậy.
Đáp án đúng là: C. axit axetic.
Câu 140. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
Giải thích chi tiết:
Quá trình lên men rượu là một quá trình sinh học quan trọng, được thực hiện bởi nấm men (chủ yếu là Saccharomyces cerevisiae) trong điều kiện yếm khí (không có oxi). Quá trình này giúp chuyển hóa đường (glucose) thành rượu etanol và khí cacbonic.
Phương trình tổng quát của quá trình lên men rượu từ glucose là:
\[C_6H_{12}O_6 \quad \xrightarrow{Nấm \quad men} \quad 2CH_3CH_2OH \quad + \quad 2CO_2 \quad + \quad Năng \quad lượng\]
Dựa vào phương trình trên, chúng ta có thể thấy rõ các sản phẩm chính của quá trình lên men rượu là:
* Etanol (\(CH_3CH_2OH\)): Là rượu thành phẩm, có giá trị kinh tế.
* Khí cacbonic (\(CO_2\)): Là một sản phẩm phụ, gây ra hiện tượng sủi bọt trong quá trình lên men và có thể được dùng trong công nghiệp đồ uống.
Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
* A. Etanol và \(O_2\): \(O_2\) không phải sản phẩm mà là chất ức chế lên men rượu.
* C. Nấm men rượu và \(CO_2\): Nấm men rượu là tác nhân gây lên men, không phải sản phẩm của quá trình lên men.
* D. Nấm men rượu và \(O_2\): Tương tự, không đúng.
Đáp án đúng là: B. etanol và \(CO_2\).
Câu 141. Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của
Giải thích chi tiết:
Sản xuất bia là một ứng dụng công nghiệp lớn của quá trình lên men. Nguyên liệu chính để sản xuất bia là các loại ngũ cốc (thường là lúa mạch) đã được ủ mầm để tạo ra đường, sau đó được lên men.
Mục đích của việc sản xuất bia là tạo ra đồ uống có cồn và hương vị đặc trưng. Quá trình tạo cồn (rượu etanol) chính là nhờ vào quá trình lên men rượu.
* Nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae) chính là vi sinh vật chủ yếu thực hiện quá trình lên men rượu. Chúng chuyển hóa đường có trong dịch đường thành etanol và \(CO_2\), tạo ra hương vị và nồng độ cồn cho bia.
* A. Vi khuẩn lactic đồng hình: Tạo ra axit lactic, dùng trong sản xuất sữa chua, dưa muối, không phải bia.
* B. Vi khuẩn lactic dị hình: Cũng tạo ra axit lactic cùng một số sản phẩm khác, không dùng trong sản xuất bia.
* D. Nấm cúc đen: Hay còn gọi là nấm mốc Aspergillus oryzae, thường dùng trong sản xuất tương, chao, hoặc một số loại rượu gạo ở châu Á (như sake), không phải là tác nhân chính trong sản xuất bia phổ biến.
Do đó, để sản xuất bia, người ta chủ yếu lợi dụng hoạt động của nấm men rượu để thực hiện quá trình lên men tạo cồn.
Đáp án đúng là: C. nấm men rượu.
Hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức và hiểu rõ hơn về các quá trình chuyển hóa ở vi sinh vật cũng như ứng dụng của chúng trong đời sống. Chúc các em học tốt!
Câu 138. Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng.
C. hoá tự dưỡng.
D. hoá dị dưỡng. (Lật lại SGK)
Câu 139. Trong sơ đồ chuyển hoá CH3CH2OH + O2 —–> X + H2O + Năng lượng X là
A. axit lactic.
B. rượu etanol. (Pt mô tả quá trình oxi hóa rượu thành axetic, nhờ hoạt động của vi khuẩn axetic.)
C. axit axetic
D. axit xitric.
Câu 140. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
A. etanol và O2.
B. etanol và CO2. (Lật lại SGK)
C. nấm men rượu và CO2.
D. nấm men rượu và O2.
Câu 141. Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của
A. vi khuẩn lactic đồng hình.
B. vi khuẩn lactic dị hình.
C. nấm men rượu. (Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của nấm men rượu)
D. nấm cúc đen.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
câu 139
A, axit lactic
vì vi khuẩn lactic sẽ tiến hành lên men lactic tạo ra axit lactic
câu 138
D, hóa dị dưỡng
vi khuẩn lactic sử dụng các chất hữu cơ điên hình là đường glucozo làm nguồn C và cung cấp năng lượng , chứng tỏ nó dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng
câu 140
B, etanol và CO2
sản phẩm của quá trình lên men rượu là etanol và co2
câu 141
C, nấm men rượu
việc sản xuất bia là lợi dụng hoạt động của nấm men rượu