Giải thích nghĩa của từ “ăn”, chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
A) Lan rất ăn ản…
A) Lan rất ăn ảnh.
B) Họ làm việc với nhau rất ăn ý.
C) Hôm nay, nhà tôi ăn cơm sớm hơn.
D) Cửa hàng này rất ăn khách.
2) Xác định CN, VN, TN và tìm từ ghép từ láy:
A) Lom khom dưới núi tiều vài chú. Lắc đác bên sông, chợ mấy nhà.
B) Dưới bóng tre xanh, ta gắn giữ một nền văn hoá lâu đời.
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ văn hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá sự thú vị của tiếng Việt qua việc giải các bài tập vận dụng kiến thức về từ và câu nhé. Cô mong rằng qua bài học này, các em sẽ hiểu sâu hơn về nghĩa của từ và cách phân tích cấu trúc câu.
Chúng ta cùng đến với bài tập đầu tiên!
1. Giải thích nghĩa của từ “ăn”, chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
*Phương pháp giải: Để giải thích nghĩa của một từ, đặc biệt là từ đa nghĩa như “ăn”, chúng ta cần:
- Xác định nghĩa gốc của từ. Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu, cơ bản, cụ thể, dễ hình dung nhất của từ.
- Với mỗi trường hợp cụ thể, xác định nghĩa của từ “ăn” trong câu đó.
- Phân tích xem nghĩa này là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. Nếu là nghĩa chuyển, hãy giải thích mối liên hệ hoặc sự khác biệt của nó so với nghĩa gốc.
*Lời giải chi tiết:
Trước hết, chúng ta cùng xác định nghĩa gốc của từ “ăn”:
- Nghĩa gốc của từ “ăn”: Đưa thức ăn vào miệng, nhai và nuốt để nuôi sống cơ thể. (Ví dụ: ăn cơm, ăn phở, ăn bánh…)
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt phân tích từ “ăn” trong từng câu cụ thể:
A) Lan rất ăn ảnh.
- Nghĩa của từ “ăn” trong câu này: “Ăn ảnh” có nghĩa là lên hình đẹp, có duyên khi chụp ảnh, trông đẹp hơn khi qua ảnh.
- Loại nghĩa: Đây là nghĩa chuyển.
- Giải thích: Từ “ăn” ở đây không mang nghĩa gốc là tiêu thụ thức ăn. Nó được dùng với nghĩa chuyển là “hấp thụ”, “thu hút” một cách có lợi, tức là Lan “hấp thụ” được những đường nét đẹp của khuôn mặt mình vào bức ảnh, khiến bức ảnh trở nên đẹp.
B) Họ làm việc với nhau rất ăn ý.
- Nghĩa của từ “ăn” trong câu này: “Ăn ý” có nghĩa là hiểu nhau một cách tự nhiên, phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau trong suy nghĩ hoặc hành động.
- Loại nghĩa: Đây là nghĩa chuyển.
- Giải thích: Từ “ăn” ở đây cũng không mang nghĩa gốc. Nó được dùng với nghĩa chuyển là “phù hợp”, “tương thích” một cách hoàn hảo, giống như các bộ phận trong một hệ thống ăn khớp với nhau.
C) Hôm nay, nhà tôi ăn cơm sớm hơn.
- Nghĩa của từ “ăn” trong câu này: “Ăn cơm” có nghĩa là dùng bữa, tiêu thụ thức ăn (cụ thể là cơm).
- Loại nghĩa: Đây là nghĩa gốc.
- Giải thích: Từ “ăn” trong câu này được sử dụng đúng với nghĩa ban đầu, cơ bản nhất của nó.
D) Cửa hàng này rất ăn khách.
- Nghĩa của từ “ăn” trong câu này: “Ăn khách” có nghĩa là thu hút được nhiều khách hàng, đông khách, bán chạy.
- Loại nghĩa: Đây là nghĩa chuyển.
- Giải thích: Từ “ăn” ở đây không chỉ việc tiêu thụ thức ăn. Nó được dùng với nghĩa chuyển là “thu hút”, “tiêu thụ” (khách hàng), ngụ ý cửa hàng đó có khả năng kéo được nhiều khách đến, làm cho việc kinh doanh phát đạt.
2. Xác định CN, VN, TN và tìm từ ghép từ láy:
*Phương pháp giải: Để phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu và tìm từ loại, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
- Xác định Trạng ngữ (TN): Trạng ngữ thường trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Bằng cách nào? Vì sao? Để làm gì?… Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu và có thể lược bỏ mà câu vẫn có nghĩa chính.
- Xác định Chủ ngữ (CN): Chủ ngữ thường là đối tượng (người, vật, hiện tượng) thực hiện hành động, có đặc điểm hoặc ở trạng thái được nêu ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Xác định Vị ngữ (VN): Vị ngữ thường nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ. Vị ngữ thường trả lời các câu hỏi: Làm gì? Thế nào? Là gì?
- Tìm từ ghép: Từ ghép là từ được tạo bởi hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau. Có từ ghép đẳng lập (các tiếng bình đẳng về nghĩa, ví dụ: sách vở, quần áo) và từ ghép chính phụ (có một tiếng chính và một tiếng phụ bổ sung nghĩa, ví dụ: xe đạp, nóng bức).
- Tìm từ láy: Từ láy là từ được tạo thành bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết của từ gốc, thường tạo ra ý nghĩa gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh trạng thái, đặc điểm. (Ví dụ: xinh xinh, rì rào, lom khom).
*Lời giải chi tiết:
A) Lom khom dưới núi tiều vài chú. Lắc đác bên sông, chợ mấy nhà.
Đây là hai vế câu có cấu trúc đảo ngữ, thường gặp trong thơ ca để tạo ấn tượng về hình ảnh và vần điệu.
Vế câu 1: Lom khom dưới núi tiều vài chú.
- Trạng ngữ (TN): Lom khom dưới núi
- Giải thích: Cụm từ này chỉ tư thế và địa điểm của những người tiều phu. Nó trả lời cho câu hỏi “Ở đâu và với tư thế như thế nào?”.
- Chủ ngữ (CN): tiều vài chú
- Giải thích: “Vài chú tiều” là đối tượng được nhắc đến trong câu, là người thực hiện các hành động hoặc mang đặc điểm được nói tới. (Nếu chuyển về xuôi: “Vài chú tiều lom khom dưới núi.”)
- Vị ngữ (VN): (bị tỉnh lược/ngầm hiểu)
- Giải thích: Trong câu thơ này, vị ngữ là động từ chỉ sự tồn tại hoặc hành động cụ thể đã được tỉnh lược để câu thơ thêm cô đọng, giàu hình ảnh. Nghĩa của vị ngữ được hàm chứa trong trạng ngữ và chủ ngữ.
- Từ ghép:
- dưới núi: Từ ghép chính phụ (núi là tiếng chính, dưới là tiếng phụ chỉ vị trí).
- vài chú: Từ ghép chính phụ (chú là tiếng chính, vài là tiếng phụ chỉ số lượng).
- Từ láy:
- Lom khom: Từ láy toàn bộ nhưng biến đổi vần/thanh điệu, gợi tả dáng vẻ cúi mình, thấp xuống.
Vế câu 2: Lắc đác bên sông, chợ mấy nhà.
- Trạng ngữ (TN): Lắc đác bên sông
- Giải thích: Cụm từ này chỉ mức độ thưa thớt và địa điểm của những ngôi chợ. Nó trả lời cho câu hỏi “Ở đâu và với mật độ như thế nào?”.
- Chủ ngữ (CN): chợ mấy nhà
- Giải thích: “Mấy nhà chợ” là đối tượng được nhắc đến trong câu. (Nếu chuyển về xuôi: “Mấy nhà chợ lắc đác bên sông.”)
- Vị ngữ (VN): (bị tỉnh lược/ngầm hiểu)
- Giải thích: Tương tự vế câu trên, vị ngữ đã được tỉnh lược để câu thơ thêm hàm súc.
- Từ ghép:
- bên sông: Từ ghép chính phụ (sông là tiếng chính, bên là tiếng phụ chỉ vị trí).
- mấy nhà: Từ ghép chính phụ (nhà là tiếng chính, mấy là tiếng phụ chỉ số lượng).
- chợ: Từ đơn, danh từ (có thể hiểu “chợ” là tính từ bổ nghĩa cho “nhà” tạo thành “nhà chợ” – từ ghép chính phụ). Tuy nhiên, với 6th grade, ta có thể coi “chợ mấy nhà” là một cụm danh từ làm CN.
- Từ láy:
- Lắc đác: Từ láy toàn bộ nhưng biến đổi vần/thanh điệu, gợi tả sự thưa thớt, rải rác.
B) Dưới bóng tre xanh, ta gắn giữ một nền văn hoá lâu đời.
- Trạng ngữ (TN): Dưới bóng tre xanh
- Giải thích: Cụm từ này chỉ địa điểm, nơi chốn diễn ra hành động. Nó trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”.
- Chủ ngữ (CN): ta
- Giải thích: “Ta” là đại từ nhân xưng, chỉ người thực hiện hành động “gắn giữ”. Nó trả lời cho câu hỏi “Ai?”.
- Vị ngữ (VN): gắn giữ một nền văn hoá lâu đời
- Giải thích: Cụm từ này diễn tả hành động và đối tượng mà chủ ngữ “ta” tác động đến. Nó trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”.
- Từ ghép:
- bóng tre: Từ ghép chính phụ (tre là tiếng chính, bóng là tiếng phụ bổ sung nghĩa).
- tre xanh: Từ ghép chính phụ (tre là tiếng chính, xanh là tiếng phụ chỉ màu sắc).
- gắn giữ: Từ ghép đẳng lập (cả “gắn” và “giữ” đều có nghĩa và bình đẳng, bổ sung nghĩa cho nhau, tạo nghĩa “bảo tồn, duy trì”).
- văn hoá: Từ ghép chính phụ (văn là yếu tố chính, hoá là yếu tố phụ, tạo nghĩa “tinh hoa của loài người tích lũy được trong lịch sử”).
- lâu đời: Từ ghép chính phụ (đời là tiếng chính, lâu là tiếng phụ chỉ thời gian).
- Từ láy: (Không có)
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức và có thể tự tin giải các bài tập tương tự nhé! Chúc các em luôn học tốt môn Ngữ văn!
Giải thích nghĩa của từ “ăn”, chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
A) Lan rất ăn ảnh.
=>Từ “ăn” ở đây có nghĩa là đẹp ->nghĩa chuyển
B) Họ làm việc với nhau rất ăn ý.
=>Từ “ăn” ở đây có nghĩa là hợp-> nghĩa chuyển
C) Hôm nay, nhà tôi ăn cơm sớm hơn.
=>Từ “ăn” ở đây có nghĩa là hoạt động nhai cơm, đồ ăn ->nghĩa gốc
D) Cửa hàng này rất ăn khách.
=>Từ “ăn” ở đây có nghĩa là nhiều ->nghĩa chuyển
2) Xác định CN, VN, TN và tìm từ ghép từ láy:
A) Lom khom dưới núi tiều vài chú.
Lắc đác bên sông, chợ mấy nhà.
CN:tiều vài chú/VN:Lom khom dưới núi
CN:chợ mấy nhà/VN : Lắc đác bên sông
B) Dưới bóng tre xanh, ta gắn giữ một nền văn hoá lâu đời.
TN:Dưới bóng tre xanh
CN:ta
VN:gắn giữ một nền văn hoá lâu đời.
@Chanh
#BTS
\(\text{LJ gửi}\)
a, Lan rất ăn ảnh ( nghĩa chuyển )
Từ ăn Chỉ rằng bạn Lan là một người chụp được ảnh rất đẹp
b, Họ làm việc với nhau rất ăn ý ( nghĩa chuyển )
Từ ăn Chỉ họ làm việc rất hợp nhau
c, Hôm nay, nhà tôi ăn cơm sớm hơn. ( nghĩa gốc )
Từ ăn chỉ là ăn cơm
d, Cửa hàng này rất ăn khách. ( nghỉa chuyển )
Từ ăn chỉ nhà hàng này có rất nhiều khách đến
\(\text{Bài 2 :}\)
a, Lom khom dưới núi tiều vài chú. Lắc đác bên sông, chợ mấy nhà.
b, Dưới bóng tre xanh, ta gắn giữ một nền văn hoá lâu đời.
( Chú ý : gạch chân là vị ngữ, in đậm là chủ ngữ và in nghiêng là vị ngữ