Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tìm x: x mũ 2 + x= 0

Tìm x:
x mũ 2 + x= 0

Tìm x:
x mũ 2 + x= 0
Hỏi bởi: lisa1234
3 câu trả lời

▲ 3

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán tìm x rất thú vị và thường gặp trong chương trình Toán lớp 7 của chúng ta nhé. Bài toán này sẽ giúp chúng ta ôn lại kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử và quy tắc nhân một tích bằng 0.

Đề bài: Tìm x biết:

\[x^2 + x = 0\]

Lời giải chi tiết:

Để giải phương trình \(x^2 + x = 0\), chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử chung

Quan sát phương trình, ta thấy cả hai hạng tử \(x^2\) và \(x\) ở vế trái đều có nhân tử chung là \(x\). Chúng ta sẽ đặt \(x\) ra ngoài làm nhân tử chung.

Cụ thể:

\[x^2 + x = 0\]

Vì \(x^2\) có thể viết là \(x \cdot x\) và \(x\) có thể viết là \(x \cdot 1\), nên ta có thể viết lại phương trình là:

\[x \cdot x + x \cdot 1 = 0\]

Đặt nhân tử chung \(x\) ra ngoài theo quy tắc phân phối (ngược của phép nhân một số với một tổng), ta được:

\[x(x + 1) = 0\]

Giải thích: Đây là phương pháp “đặt nhân tử chung” mà chúng ta đã học để biến đổi một tổng thành một tích. Việc này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta đưa phương trình về dạng tích của các thừa số bằng 0, từ đó có thể áp dụng tính chất “tích bằng 0” ở bước tiếp theo.

Bước 2: Áp dụng tính chất “Một tích bằng 0”

Sau khi đã đưa phương trình về dạng tích của hai biểu thức bằng 0, tức là \(A \cdot B = 0\), chúng ta sẽ áp dụng tính chất cơ bản của số học:

Nếu tích của hai hay nhiều thừa số bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số đó phải bằng 0.

Trong trường hợp của chúng ta, \(x\) là một thừa số và \((x + 1)\) là thừa số còn lại. Vậy, để \(x(x + 1) = 0\), thì một trong hai trường hợp sau phải xảy ra:

Trường hợp 1: Thừa số thứ nhất bằng 0.

\[x = 0\]

Trường hợp 2: Thừa số thứ hai bằng 0.

\[x + 1 = 0\]

Giải thích: Tính chất này giúp chúng ta chuyển một phương trình tích (phương trình bậc hai) thành hai phương trình đơn giản hơn (phương trình bậc nhất), dễ dàng giải quyết hơn. Đây là một công cụ mạnh mẽ khi giải các phương trình có dạng tích bằng 0.

Bước 3: Giải các phương trình tìm x

Chúng ta sẽ giải từng trường hợp một để tìm các giá trị của \(x\):

Đối với Trường hợp 1:

\[x = 0\]

Giá trị của \(x\) đã được tìm ra trực tiếp từ phương trình này.

Đối với Trường hợp 2:

\[x + 1 = 0\]

Để tìm \(x\), chúng ta sẽ chuyển số \(1\) từ vế trái sang vế phải và đổi dấu của nó (theo quy tắc chuyển vế đổi dấu):

\[x = -1\]

Giải thích: Đây là các bước giải phương trình bậc nhất cơ bản mà chúng ta đã học. Mục tiêu là cô lập \(x\) ở một vế của phương trình để tìm giá trị của nó.

Bước 4: Kết luận các giá trị của x

Sau khi giải cả hai trường hợp, chúng ta tìm được hai giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình ban đầu.

Vậy, các giá trị của \(x\) là \(0\) hoặc \(-1\).

Tập hợp nghiệm của phương trình là \(\left\{0; -1\right\}\).

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài toán này! Qua bài này, cô hy vọng các em đã nắm vững hơn về cách phân tích đa thức thành nhân tử và áp dụng tính chất “tích bằng 0” để giải phương trình. Hãy luyện tập thêm để thành thạo kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Lời giải:

\(x^2+x=0\)

\(⇒x(x+1)=0\)

Để \(x(x+1)=0\) thì \(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x+1=0\end{array} \right.\) 

\(⇒\)\(\left[ \begin{array}{l}x=0\\x=-1\end{array} \right.\) 

Vậy \(x=0\) hoặc \(x=-1\)

Trả lời bởi:
▲ 1

    [x+1=0 

   

Vậy =0 hoặc 

Trả lời bởi: Hạ Băng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo