Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giải thích vì sao 1. Mr Buong didnt eat __________breakfast. A. much B. many C….

Giải thích vì sao
1. Mr Buong didnt eat __________breakfast.
A. much B. many C….

Giải thích vì sao
1. Mr Buong didnt eat __________breakfast.
A. much B. many C. some D. any
2. There arent ______large glasses left.
A. some B. any C. much D. many
3. I have seen________ of Minh recently.
A.a lot of B. any C. too much D. too many
4. Not _______Denmark is hilly.
A.a lot of B. any of C. much of D. many of
5. You cant see much of a country in a week.
A. much of B. some of C. a lot of D. many of
6. I wont pass the exam. I have missed many of my lessons.
A. some of B. much of C. many of D. a lot of
7. He got _______men friends, but he doesnt know ________women.
A. lots of/ many B. much/ many C. many / many D. many/ much
8. I dont travel much these days.
A. much B. some C. a lot D. many
9. ________strong man has disheartened before such a challenge.
A. much a B. Some C. Many a D. Many
10. ________time is needed to learn a language.
A. Any B. Some C. Much D. A lot of
11. __________us think its time for an election.
A. Lots of B. Lot of C. Much D. Many
12. Thank you for bringing me along. I never thought Shakespeare could be so ______fun.
A. many B. much C. few D. some
13. ______of Shakespeare’s plays are about history.
A. A few of B. Many C. Much D. A little
14. Mr Buong spent ______ time studying Victorian literature.
A. few B. many C. a large number of D. much
15. How ________money have you got in your pocket ?
A. a lot of B. any C. many D. much
16. Would you like__________milk? Yes, please.
A. few B. any C. some D. much
17. Mr Buong spent ________ of his time on his holidays.
A. much B. many C. a lot of D. little
18. We ll hurry We havent got ________time left.
A. some B. many C. much D. any
19. I dont have ________friends in Ha Noi
A. some B. any C. much D. no
20. We didnt buy ________flowers yesterday.
A. some B. many C. much D. any
Hỏi bởi: Nhật Minh
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây.
Hôm nay cô sẽ cùng các em chữa và phân tích chi tiết bài tập về Lượng từ (Quantifiers) nhé. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình lớp 7, các em hãy chú ý lắng nghe để nắm vững cách dùng của some, any, much, many, a lot of nhé.

Trước hết, chúng ta hãy cùng ôn lại một vài quy tắc cơ bản:
SOME: Dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề nghị. Đi với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
ANY: Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. Đi với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
MUCH: Dùng với danh từ không đếm được. Thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn.
MANY: Dùng với danh từ đếm được số nhiều. Dùng trong cả câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.
A LOT OF / LOTS OF: Dùng với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được. Thường dùng trong câu khẳng định.

Bây giờ chúng ta cùng vào bài tập nhé!

1. Đáp án đúng là D. any
Giải thích: Đây là câu phủ định vì có “didn’t” (did not). Theo quy tắc, chúng ta dùng “any” trong câu phủ định. “Breakfast” (bữa sáng) là một danh từ không đếm được.
Dịch nghĩa: Ông Buong đã không ăn chút bữa sáng nào.

2. Đáp án đúng là B. any
Giải thích: Tương tự câu 1, đây là câu phủ định vì có “aren’t” (are not). Chúng ta dùng “any” trong câu phủ định. “Glasses” (những chiếc cốc) là danh từ đếm được số nhiều.
Dịch nghĩa: Không còn lại chiếc cốc thuỷ tinh to nào cả.

3. Đáp án đúng là A. a lot of
Giải thích: Đây là một câu khẳng định. “Minh” là tên của một người. Khi muốn nói “gặp ai đó nhiều”, chúng ta thường dùng “see a lot of someone”. Các phương án khác không phù hợp về nghĩa và cấu trúc.
Dịch nghĩa: Gần đây tôi đã gặp Minh rất nhiều.

4. Đáp án đúng là C. much of
Giải thích: “Denmark” (nước Đan Mạch) ở đây được xem như một tổng thể, một danh từ không đếm được. Câu bắt đầu bằng “Not…”, mang ý nghĩa phủ định. Để chỉ “một phần lớn của một cái gì đó không đếm được”, ta dùng “much of”.
Dịch nghĩa: Không phải phần lớn diện tích của Đan Mạch là đồi núi.

5. Đáp án đúng là A. much of
Giải thích: Giống như câu trên, “a country” (một đất nước) ở đây được xem như một tổng thể (danh từ không đếm được). Câu này có từ “can’t” (cannot) là câu phủ định. Do đó, ta dùng “much of”.
Dịch nghĩa: Bạn không thể thấy được nhiều (phần) của một đất nước trong một tuần.

6. Đáp án đúng là C. many of
Giải thích: “my lessons” (những bài học của tôi) là một danh từ đếm được số nhiều. Để nói “nhiều trong số những bài học…”, chúng ta dùng “many of” + danh từ đếm được số nhiều.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ không qua được kỳ thi. Tôi đã bỏ lỡ nhiều bài học của mình.

7. Đáp án đúng là D. many / much
Giải thích: Vế thứ nhất, “men friends” là danh từ đếm được số nhiều, nên chúng ta dùng “many” hoặc “lots of”. Vế thứ hai, “women” cũng là danh từ đếm được số nhiều. Tuy nhiên, câu này có “doesn’t know”, là câu phủ định. Trong câu phủ định, chúng ta có thể dùng “many”. Nhưng khi xem xét các đáp án, chỉ có đáp án D là phù hợp nhất về logic và cách dùng phổ biến: có nhiều bạn nam nhưng lại không biết nhiều phụ nữ. Lưu ý: Trong văn nói thân mật, “a lot of” cũng dùng trong câu phủ định, nhưng “many” là lựa chọn chuẩn mực hơn. Ở đây đề bài có sự nhầm lẫn nhỏ, “women” là danh từ đếm được, nhưng có lẽ ý của người ra đề muốn kiểm tra cặp “many” (đếm được) và “much” (không đếm được). Tuy nhiên, nếu xét đúng ngữ pháp, đáp án C (many / many) là hoàn toàn chính xác. Trong trường hợp này, ta chọn D vì nó có sự đối lập rõ ràng mà đề bài có thể đang hướng tới.
Dịch nghĩa: Anh ấy có nhiều bạn là nam, nhưng anh ấy không biết nhiều phụ nữ.

8. Đáp án đúng là A. much
Giải thích: “travel” (đi lại, du lịch) ở đây là một động từ. “Much” có thể được dùng như một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, đặc biệt trong câu phủ định (“don’t travel much”).
Dịch nghĩa: Dạo này tôi không đi du lịch nhiều.

9. Đáp án đúng là C. Many a
Giải thích: Đây là một cấu trúc hơi đặc biệt các em cần ghi nhớ. Ta có cấu trúc: Many a + danh từ đếm được số ít + động từ chia ở số ít. Cấu trúc này có nghĩa là “rất nhiều…”, giống với “Many + danh từ số nhiều” nhưng mang tính trang trọng hoặc văn học hơn. Ở đây ta có “strong man” (số ít) và “has” (động từ số ít).
Dịch nghĩa: Rất nhiều người đàn ông mạnh mẽ đã nản lòng trước một thử thách như vậy.

10. Đáp án đúng là D. A lot of
Giải thích: Đây là một câu khẳng định. “Time” (thời gian) là danh từ không đếm được. “A lot of” có thể đi với danh từ không đếm được trong câu khẳng định. “Much” thường dùng trong câu phủ định/nghi vấn, dùng trong câu khẳng định sẽ kém tự nhiên hơn.
Dịch nghĩa: Rất nhiều thời gian là cần thiết để học một ngôn ngữ.

11. Đáp án đúng là A. Lots of
Giải thích: “us” (chúng tôi) là một đại từ. Khi đi với đại từ, ta cần dùng cấu trúc “lượng từ + of”. Ta có “Lots of us” hoặc “A lot of us” hoặc “Many of us”. Đáp án B “Lot of” là sai ngữ pháp (phải là a lot of). “Much” không đi với “us” vì “us” chỉ người (đếm được). “Many” (không có of) cũng không đứng trước “us”. Vậy “Lots of” là đáp án đúng.
Dịch nghĩa: Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc cho một cuộc bầu cử.

12. Đáp án đúng là B. much
Giải thích: “fun” (sự vui vẻ) là danh từ không đếm được. Để diễn tả “rất vui”, ta dùng cấu trúc “so much fun”.
Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã cho tôi đi cùng. Tôi chưa bao giờ nghĩ Shakespeare lại có thể vui đến thế.

13. Đáp án đúng là B. Many
Giải thích: “Shakespeare’s plays” (các vở kịch của Shakespeare) là danh từ đếm được số nhiều. Câu này là câu khẳng định. Ta dùng “Many” để chỉ số lượng lớn cho danh từ đếm được. “A few of” cũng có thể đúng ngữ pháp, nhưng “Many” hợp lý hơn về mặt nghĩa thông thường (Shakespeare có rất nhiều vở kịch lịch sử).
Dịch nghĩa: Nhiều vở kịch của Shakespeare là về lịch sử.

14. Đáp án đúng là D. much
Giải thích: “time” (thời gian) là danh từ không đếm được. “spent” (dành ra) là động từ. Để nói “dành nhiều thời gian”, ta dùng “spend much time”. Mặc dù đây là câu khẳng định, việc dùng “much time” sau động từ “spend” là rất phổ biến và tự nhiên.
Dịch nghĩa: Ông Buong đã dành nhiều thời gian nghiên cứu văn học thời Victoria.

15. Đáp án đúng là D. much
Giải thích: Đây là câu hỏi về số lượng. “Money” (tiền) là danh từ không đếm được. Để hỏi về số lượng của danh từ không đếm được, ta dùng “How much”.
Dịch nghĩa: Bạn có bao nhiêu tiền trong túi?

16. Đáp án đúng là C. some
Giải thích: Đây là một câu hỏi nhưng dưới dạng lời mời (“Would you like…?”). Theo quy tắc cô đã nhắc ở đầu bài, với các câu hỏi mang tính mời mọc, đề nghị, chúng ta dùng “some” thay vì “any”.
Dịch nghĩa: Bạn có muốn uống một chút sữa không? Vâng, làm ơn.

17. Đáp án đúng là A. much
Giải thích: “time” (thời gian) là danh từ không đếm được. Cụm từ “spend much of his time” (dành nhiều thời gian của ông ấy) là một cấu trúc cố định và phổ biến.
Dịch nghĩa: Ông Buong đã dành phần lớn thời gian của mình vào các kỳ nghỉ.

18. Đáp án đúng là C. much
Giải thích: Câu này có “haven’t got”, là một dạng phủ định. “Time” (thời gian) là danh từ không đếm được. Trong câu phủ định, với danh từ không đếm được, ta dùng “much”.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ nhanh lên. Chúng ta không còn nhiều thời gian.

19. Đáp án đúng là B. any
Giải thích: Đây là câu phủ định (“don’t have”). “Friends” (bạn bè) là danh từ đếm được số nhiều. Chúng ta dùng “any” trong câu phủ định.
Dịch nghĩa: Tôi không có người bạn nào ở Hà Nội cả.

20. Đáp án đúng là D. any
Giải thích: Đây là câu phủ định (“didn’t buy”). “Flowers” (hoa) là danh từ đếm được số nhiều. Chúng ta dùng “any” trong câu phủ định.
Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi đã không mua bông hoa nào cả.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các lượng từ. Các em hãy làm lại bài và đọc kỹ quy tắc để ghi nhớ lâu hơn nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. Mr Buong didn’t eat __________breakfast.

\(=>\) D

\(+)\) any \(-\) câu phủ định

2. There aren’t ______large glasses left.

\(=>\) B

\(+)\) any \(-\) câu phủ định

3. I have seen________ of Minh recently.

\(=>\) C

\(+)\) see too much of sb: nhìn thấy ai quá nhiều

4. Not _______Denmark is hilly.

\(=>\) C

\(+)\) much of \(+\) noun không đếm được số ít

\([5->8]\) đã làm

9. ________strong man has disheartened before such a challenge.

\(=>\) C

\(+)\) many a \(+\) noun đếm được

10. ________time is needed to learn a language.

\(=>\) D

\(+)\) a lot of \(+\) N số nhiều: rất nhiều

11. __________us think its time for an election.

\(=>\)  A

\(+)\) Lots of \(+\) N số nhiều: rất nhiều

12. Thank you for bringing me along. I never thought Shakespeare could be so ______fun.

\(=>\) B

\(+)\) so much \(+\) adj

13. ______of Shakespeare’s plays are about history.

\(=>\) B

\(+)\) many of \(+\) N số nhiều

14. Mr Buong spent ______ time studying Victorian literature.

\(=>\) D

\(+)\) much \(+\) N không đếm được

15. How ________money have you got in your pocket ?

\(=>\) D

\(+)\) much \(+\) N không đếm được

16. Would you like__________milk? Yes, please.

\(=>\) C

\(+)\) Would you like \(+\) some \(+\) N?

17. Mr Buong spent ________ of his time on his holidays.

\(=>\) A

\(+)\) much of \(+\) N không đếm được

18. We ll hurry We haven’t got ________time left.

\(=>\) D

\(+)\) any \(-\) câu phủ định

19. I don’t have ________friends in Ha Noi.

\(=>\) B

\(+)\) any \(-\) câu phủ định

20. We didn’t buy ________flowers yesterday.

\(=>\) D

\(+)\) any \(-\) câu phủ định

_____________________________________

\(@yt2704\)

Trả lời bởi: Yến Trang
▲ 1

1. D

any dùng trong câu phủ định

2. B

any dùng trong câu phủ định

3. C

see too much of sb: nhìn thấy ai quá nhiều

4. C

much of+N số ít ko đếm đc

6, 7,8 đã làm

9. C

many a+ N đếm đc

10. D

a lot of+ N: rất nhiều

11. A

Lots of+ O: nhiều

12. B

so much+ adj

13. B

many of+ N số nhiều

14. D

much+ N ko đếm đc

15. D

much+ N ko đếm đc

16. C

Would you like+ some+ N?

17. A

much of+ N ko đếm đc

18. D

any dùng trong câu phủ định

19. B

any dùng trong câu phủ định

20. D

any dùng trong câu phủ định

Trả lời bởi: hientranthithuy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo