2, 305 kg – g
1 tấn 8 kg – tấn
428ha – km2
9,…
1 tấn 8 kg – tấn
428ha – km2
9,2 km – ha
9m – km
3,25 km – m
2 . lớp 5A có 17 bạn nam và 20 bạn nữ . Hỏi số bạn nam bằng bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp
3. khối lớp 5 của 1 trường tiểu học có 150 học sinh trong đó có 52% là học sinh gái . Hỏi khối lớp 5 của trường có bao nhiêu học sinh trai
4. khi kiểm tra môn Toán của lớp 5A , cô giáo nói ; số học sinh điểm 10 chiếm 25% số điểm 9 nhiều hơn số điểm 10 là 6,25% , như vậy có 18 bạn được điểm 10 hoặc điểm 9 , tất cả số học sinh trong lớp điều nộp bài kiểm tra . Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh
5. cửa hàng bán một máy tính với giá 6.750.000 đồng . Tiền vốn để mua máy tính đó là 6.000.000 đồng . Hỏi khi bán một máy tính , của hàng đó lãi bao nhêu phần trăm
6. tiền lương mỗi kĩ sư là 2.500.000 đồng , nhưng mỗi tháng đó chỉ lĩnh 2.312.500 đồng , còn lại nộp và quỹ bảo hiểm bao nhêu phần trăm tiền lương
7. một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và được lãi tất cả là 120.000 đồng . Tính ra số tiền lãi đó bằng 20% tiền vốn . Hỏi tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là bao nhiêu đồng
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Với dạng bài này, chúng ta cần nắm vững bảng đơn vị đo khối lượng và diện tích, cũng như cách đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (làm phép tính nhân) và từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (làm phép tính chia).
- 2,305 kg = … g
Ta có: \(1 \text{ kg} = 1000 \text{ g}\).
Để đổi từ ki-lô-gam sang gam, ta nhân số đó với 1000.
Thực hiện phép tính: \(2,305 \times 1000 = 2305 \text{ g}\).
Kết quả: 2,305 kg = 2305 g - 1 tấn 8 kg = … tấn
Đầu tiên, ta đổi 8 kg ra đơn vị tấn. Vì \(1 \text{ tấn} = 1000 \text{ kg}\), nên \(1 \text{ kg} = \frac{1}{1000} \text{ tấn}\).
Ta có: \(8 \text{ kg} = \frac{8}{1000} \text{ tấn} = 0,008 \text{ tấn}\).
Sau đó, ta cộng phần đã có với phần vừa đổi: \(1 \text{ tấn} + 0,008 \text{ tấn} = 1,008 \text{ tấn}\).
Kết quả: 1 tấn 8 kg = 1,008 tấn - 428 ha = … km²
Ta có: \(1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}\).
Để đổi từ héc-ta sang ki-lô-mét vuông, ta chia số đó cho 100.
Thực hiện phép tính: \(428 \div 100 = 4,28 \text{ km}^2\).
Kết quả: 428 ha = 4,28 km² - 9,2 km² = … ha
(Cô nghĩ đề bài ở đây có thể là 9,2 km² thay vì 9,2 km, vì km là đơn vị đo độ dài, còn ha là đơn vị đo diện tích, không thể chuyển đổi trực tiếp. Cô sẽ giải theo đơn vị km² nhé).
Ta có: \(1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}\).
Để đổi từ ki-lô-mét vuông sang héc-ta, ta nhân số đó với 100.
Thực hiện phép tính: \(9,2 \times 100 = 920 \text{ ha}\).
Kết quả: 9,2 km² = 920 ha - 9 m = … km
Ta có: \(1 \text{ km} = 1000 \text{ m}\).
Để đổi từ mét sang ki-lô-mét, ta chia số đó cho 1000.
Thực hiện phép tính: \(9 \div 1000 = 0,009 \text{ km}\).
Kết quả: 9 m = 0,009 km - 3,25 km = … m
Ta có: \(1 \text{ km} = 1000 \text{ m}\).
Để đổi từ ki-lô-mét sang mét, ta nhân số đó với 1000.
Thực hiện phép tính: \(3,25 \times 1000 = 3250 \text{ m}\).
Kết quả: 3,25 km = 3250 m
Bài 2:
Đây là dạng toán tìm tỉ số phần trăm của hai số. Để giải, chúng ta sẽ tìm tỉ số của số bạn nam so với số học sinh cả lớp, sau đó nhân tỉ số đó với 100.
- Bước 1: Tính tổng số học sinh của lớp 5A.
Số học sinh cả lớp là: \(17 + 20 = 37\) (học sinh) - Bước 2: Tìm tỉ số phần trăm của số bạn nam so với số học sinh cả lớp.
Tỉ số phần trăm là: \(17 \div 37 \times 100\%\)
Thực hiện phép tính: \(17 \div 37 \approx 0,4594…\)
Nhân với 100 và làm tròn đến hai chữ số ở phần thập phân, ta được: \(45,95\%\)
Đáp số: Số bạn nam bằng khoảng 45,95% số học sinh cả lớp.
Bài 3:
Đây là dạng toán tìm giá trị một số phần trăm của một số, nhưng có một bước suy luận nhỏ. Chúng ta có thể tìm số học sinh gái rồi lấy tổng trừ đi, hoặc tìm phần trăm số học sinh trai trước rồi tính. Cô sẽ hướng dẫn các em cách thứ hai nhanh hơn nhé.
- Bước 1: Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh trai.
Coi tổng số học sinh là 100%. Số học sinh gái chiếm 52%.
Vậy tỉ số phần trăm số học sinh trai là: \(100\% – 52\% = 48\%\) - Bước 2: Tìm số học sinh trai.
Số học sinh trai là: \(150 \times 48\% = 150 \times \frac{48}{100} = 72\) (học sinh)
Đáp số: Khối lớp 5 của trường có 72 học sinh trai.
Bài 4:
Đây là dạng toán “Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó”. Trước hết, ta cần tìm xem 18 bạn đạt điểm 9 hoặc 10 chiếm tổng cộng bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp.
- Bước 1: Tìm tỉ số phần trăm số học sinh đạt điểm 9.
Số điểm 10 chiếm 25%.
Số điểm 9 nhiều hơn số điểm 10 là 6,25%.
Phần trăm số học sinh đạt điểm 9 là: \(25\% + 6,25\% = 31,25\%\) - Bước 2: Tìm tổng tỉ số phần trăm số học sinh đạt điểm 9 hoặc 10.
Tổng phần trăm là: \(25\% + 31,25\% = 56,25\%\) - Bước 3: Tìm số học sinh của lớp 5A.
Ta biết 18 bạn tương ứng với 56,25% số học sinh cả lớp.
Vậy số học sinh của lớp 5A là: \(18 \div 56,25\% = 18 \div \frac{56,25}{100} = 18 \div 0,5625 = 32\) (học sinh)
Đáp số: Lớp 5A có 32 học sinh.
Bài 5:
Bài toán yêu cầu tính tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm. Các em lưu ý là chúng ta sẽ so sánh tiền lãi với tiền vốn nhé.
- Bước 1: Tính số tiền lãi khi bán một máy tính.
Tiền lãi = Giá bán – Tiền vốn
Số tiền lãi là: \(6.750.000 – 6.000.000 = 750.000\) (đồng) - Bước 2: Tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn.
Tỉ số phần trăm tiền lãi là: \(\frac{\text{Tiền lãi}}{\text{Tiền vốn}} \times 100\% = \frac{750.000}{6.000.000} \times 100\%\)
Thực hiện phép tính: \(750.000 \div 6.000.000 = 0,125\)
Đổi ra phần trăm: \(0,125 \times 100 = 12,5\%\)
Đáp số: Cửa hàng đó lãi 12,5%.
Bài 6:
Tương tự bài 5, chúng ta cần tìm xem số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tiền lương.
- Bước 1: Tính số tiền đã nộp vào quỹ bảo hiểm.
Số tiền nộp quỹ = Tiền lương – Tiền thực lĩnh
Số tiền đã nộp là: \(2.500.000 – 2.312.500 = 187.500\) (đồng) - Bước 2: Tìm tỉ số phần trăm của số tiền nộp quỹ so với tiền lương.
Tỉ số phần trăm tiền nộp quỹ là: \(\frac{\text{Tiền nộp quỹ}}{\text{Tiền lương}} \times 100\% = \frac{187.500}{2.500.000} \times 100\%\)
Thực hiện phép tính: \(187.500 \div 2.500.000 = 0,075\)
Đổi ra phần trăm: \(0,075 \times 100 = 7,5\%\)
Đáp số: Số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm chiếm 7,5% tiền lương.
Bài 7:
Đây là bài toán tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó, sau đó thực hiện thêm một phép tính chia.
- Bước 1: Tìm tổng số tiền vốn của 4 cái đồng hồ.
Ta biết số tiền lãi 120.000 đồng bằng 20% tiền vốn.
Vậy, tổng số tiền vốn của 4 cái đồng hồ là: \(120.000 \div 20\% = 120.000 \div \frac{20}{100} = 600.000\) (đồng) - Bước 2: Tìm tiền vốn của mỗi cái đồng hồ.
Tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là: \(600.000 \div 4 = 150.000\) (đồng)
Đáp số: Tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là 150.000 đồng.
Các em đã hiểu bài chưa nào? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt
\(2,305kg=2305g\)
\(1 tấn 8kg=1,008tấn\)
\(482ha=4,82km²\)
\(9,2km=920ha\)
\(9m=0,009km\)
\(3,25km=3250m\)
\(2\)
Số bạn nam bằng số phần trăm học sinh cả lớp là
\(17:(17+20)=0,45\)
\(0,45=45\)%
\(3\)
Có số học sinh nữ là :
\(150× 52\)%\(=78 (bạn )\)
Có số học sinh nam là:
\(150-78=72 (bạn )\)
Vậy khối 5 của trường tiểu học đó có 72 hs nam
\(4\)
Tỉ số phần trăm của số học sinh đạt điểm 9 là:
\(25\)%\( + 6,25\)%=\( 31,25\)%
Tỉ số phần trăm của số học sinh đạt điểm 9 hoặc điểm 10 là:
\(25\)% +\( 31,25\)%= \(56,25\)%
Số học sinh của lớp 5A là:
\(18 × 100 : 56,25= 32(học sinh)\)
\(5\)
Số tiền lãi của cửa hàng đó khi bán được một chiếc máy tính là
\(6 750 000 – 6 000 000 = 750 000 (đồng)\)
Khi bán một chiếc máy tính, cửa hàng hàng được lãi số phần trăm là:
750 000 : 6 000 000 = 0,125
\(0,125=12,5\)%
\(6\)
Số tiền người đó phải nộp vào quỹ bảo hiểm là:
\( 2500000-2312500=187500(đồng)\)
Người đó đã nộp vào quỹ bảo hiểm số phần trăm là:
\( 187500 : 2500000 = 0,075\)
\(0,075=7,5\)%
\(7\)
Số tiền lãi của cả 4 chiếc đồng hồ là:
\(120 000 : 4 = 30 000 (đồng)\)
Tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là:
\(30 000 : 20 × 100 = 150 000 (đồng)\)
#Lazy warriors
@Xin ctrlhn ạ
2,305kg=2305g
1tấn8kg=1,008tấn
482ha=4,82km²
9,2km=920ha
9m=0,009km