Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Cho biết…
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Cho biết biện pháp tu từ trong 2 câu thơ trên và tác dụng của nó
Đề bài yêu cầu chúng ta xác định biện pháp tu từ và tác dụng của nó trong hai câu thơ sau:
“Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng nhau đi vào từng bước để giải quyết yêu cầu này.
Bước 1: Phân tích từng câu thơ để nhận diện các yếu tố bất thường hoặc có tính chất gợi hình, gợi cảm.
Câu thơ thứ nhất: “Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay”
– Gian nhà không: Đây là hình ảnh ẩn dụ cho sự vắng vẻ, thiếu vắng bóng người.
– mặc kệ gió lung lay: Gió lung lay là hiện tượng tự nhiên, nhưng ở đây lại được nhân hóa một cách tinh tế. “Mặc kệ” thể hiện sự thờ ơ, mặc nhiên trước sự rung động của thiên nhiên. Tuy nhiên, nếu xét sâu hơn, “mặc kệ gió lung lay” có thể là biểu hiện của sự bất lực, cô đơn của ngôi nhà trước thiên nhiên khắc nghiệt, hoặc sự kiên cường, vững chãi bất chấp hoàn cảnh.
Câu thơ thứ hai: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
– Giếng nước gốc đa: Đây là những hình ảnh quen thuộc, gắn bó với làng quê Việt Nam, gợi lên sự bình yên, trìu mến.
– nhớ người ra lính: “Nhớ” là một trạng thái tâm lý của con người. Ở đây, giếng nước và gốc đa, vốn là những sự vật vô tri vô giác, lại được gán cho hành động “nhớ”. Đây rõ ràng là một sự gán ghép mang tính chất tượng trưng.
Bước 2: Xác định biện pháp tu từ dựa trên những yếu tố đã nhận diện.
Từ việc phân tích ở Bước 1, chúng ta thấy rõ:
– Ở câu thơ thứ hai, hành động “nhớ” được gán cho “giếng nước, gốc đa”. Đây là biểu hiện của biện pháp tu từ nhân hóa. Tác giả đã biến những sự vật vô tri thành có hồn, có cảm xúc như con người.
– Bên cạnh đó, cả hai câu thơ đều sử dụng hình ảnh mang tính gợi cảm, gợi hình, tạo nên một không khí buồn man mác, một nỗi nhớ da diết và sự cô đơn. Mặc dù không có biện pháp tu từ nào được gọi tên trực tiếp bằng các thuật ngữ khoa học, nhưng ta có thể thấy rõ sự kết hợp của các yếu tố để tạo nên hiệu quả thẩm mỹ.
Tuy nhiên, để trả lời chính xác nhất cho câu hỏi về biện pháp tu từ, chúng ta tập trung vào những yếu tố rõ ràng nhất.
Kết luận về biện pháp tu từ: Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong hai câu thơ trên là nhân hóa.
Bước 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong hai câu thơ:
– Làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hồn, gần gũi với con người hơn. Hình ảnh giếng nước, gốc đa không còn là những vật vô tri mà mang trong mình nỗi niềm, tâm trạng.
– Diễn tả sâu sắc nỗi nhớ mong, sự chờ đợi của những người ở lại quê nhà đối với người con đi đánh giặc. Chính những vật quen thuộc, gắn bó nhất với cuộc sống thường ngày như gian nhà, giếng nước, gốc đa cũng đều cảm nhận được sự vắng mặt của người thân.
– Gợi lên một không khí cô đơn, buồn bã, thấm đẫm tình cảm, đồng thời cũng thể hiện sự kiên cường, nỗi niềm sâu kín của người mẹ, người vợ, người thân nơi hậu phương.
– Nâng cao giá trị biểu cảm của lời thơ, tạo ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc trong lòng người đọc về một nỗi nhớ quê hương, gia đình và người thân trong chiến tranh.
Cô hy vọng với cách giải thích từng bước như thế này, các em đã nắm vững được kiến thức về biện pháp tu từ nhân hóa và cách phân tích tác dụng của nó trong văn thơ. Có câu hỏi nào không nào?
Em tham khảo nhé:
– Nhân hóa: nhớ
– Ẩn dụ: giếng nước gốc đa
Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” không chỉ gợi về quê hương, về hậu phương của người lính, ý thơ nói về quê hương nhớ người lính mà ta như thấy được nỗi nhớ của người lính dành cho quê hương, đó là nỗi nhớ hai chiều => Như vậy, đồng chí tức là sự cảm thông sâu xa cho những nỗi miềm tâm tư thầm kín của nhau.
Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa”
Nhân hóa: “nhớ”
=> được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ “nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.