Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giúp mình bài này vs ạ mình cần gấp Thuở nhỏ tôi ra cốn…

Giúp mình bài này vs ạ mình cần gấp
Thuở nhỏ tôi ra cốn…

Giúp mình bài này vs ạ mình cần gấp
Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá
Níu váy bà đi chợ Bình Lâm
Bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
Và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần

Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị
Chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng
Mùi hệ trắng quyện khói trầm thơm lắm
Điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế
Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan
Bà đi gánh chè xanh Ba Trại
Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.
(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr. 148)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 2. Giải thích nghĩa của các từ “lảo đảo”, “thập thững”. Các từ ấy có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh cô đồng và người bà?
Câu 3. Sự vô tâm của người cháu và nỗi cơ cực của người bà thể hiện qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó?
Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?
Câu 5. Xác định tên và nêu tác dụng của phép tu từ cú pháp trong đoạn thơ cuối.
Câu 6. Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 7. Anh/chị hiểu như thế nào về đoạn thơ:
Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá
Níu váy bà đi chợ Bình Lâm
Bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
Và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần
Câu 8. Tìm các từ thuộc một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng ấy.
Câu 9. Xác định từ loại của các từ sau:
Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá
Níu váy bà đi chợ Bình Lâm
Bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
Và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần
Câu 10. Xác định tên và chỉ ra mô hình cấu tạo của các cụm từ sau:
Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế
Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan
Bà đi gánh chè xanh Ba Trại
Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.
Câu 11. Phân biệt từ láy và từ ghép trong các từ sau: cơ cực, thập thững, lảo đảo.
Câu 12. Xét về cấu tạo, câu Níu váy bà đi chợ Bình Lâm thuộc kiểu câu gì?
Câu 13. Xét về mục đích nói, câu Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá thuộc kiểu câu gì?

Hỏi bởi: Nguyễn Ngọc Phương Ang
3 câu trả lời

▲ 7

Chào em, một học sinh thân yêu! Cô hiểu em đang cần gấp bài tập này. Đừng lo lắng nhé, cô sẽ hướng dẫn em thật chi tiết, từng bước một để em có thể hiểu rõ và làm bài thật tốt. Hãy cùng cô phân tích đoạn thơ “Đò Lèn” của nhà thơ Nguyễn Duy qua các câu hỏi dưới đây nhé!

***

Phân tích đề bài và đoạn trích:

Đoạn trích là một phần trong bài thơ “Đò Lèn” của Nguyễn Duy, một bài thơ rất hay về tình bà cháu và sự thức tỉnh của người cháu khi trưởng thành. Đoạn thơ bao gồm ba khổ, thể hiện sự đối lập giữa tuổi thơ hồn nhiên của cháu và sự cơ cực của bà. Các câu hỏi tập trung vào việc xác định các yếu tố về hình thức (phương thức biểu đạt, thể thơ, từ loại, cụm từ, kiểu câu, phép tu từ), nội dung (sự vô tâm của cháu, nỗi cơ cực của bà, nỗi niềm của cháu, thông điệp) và từ vựng. Chúng ta sẽ giải quyết từng câu một nhé!

***

Lời giải chi tiết:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ.

Hướng dẫn: Để xác định phương thức biểu đạt, em cần xem xét nội dung chính mà đoạn thơ muốn thể hiện (kể chuyện, bộc lộ cảm xúc, miêu tả, thuyết minh, nghị luận, hành chính). Để xác định thể thơ, em hãy đếm số tiếng trong mỗi dòng và quan sát luật bằng trắc, gieo vần, ngắt nhịp.

Trả lời:

  • Phương thức biểu đạt chính:
    • Tự sự: Đoạn thơ kể lại những hồi ức, kỷ niệm về tuổi thơ của người cháu và cuộc đời của người bà (“Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá”, “Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan”).
    • Biểu cảm: Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc ân hận, day dứt, xót xa và tình yêu thương sâu sắc của người cháu dành cho bà (“Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế”).
    • (Giải thích: Thơ ca thường là sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt, nhưng tự sự và biểu cảm thường là hai phương thức nổi bật nhất.)
  • Thể thơ:
    • Đây là thể thơ tự do (hoặc thơ không vần/thơ hiện đại không cố định số tiếng).
    • (Giải thích: Khi em đếm số tiếng trong các dòng thơ, em sẽ thấy số tiếng không cố định (có dòng 7, dòng 6, dòng 8, dòng 9 tiếng). Điều này không tuân thủ các thể thơ truyền thống như lục bát, song thất lục bát, hay thơ năm chữ, bảy chữ. Đây là đặc điểm của thể thơ tự do, cho phép tác giả linh hoạt trong việc sắp xếp câu chữ để truyền tải cảm xúc và ý tưởng.)

Câu 2. Giải thích nghĩa của các từ “lảo đảo”, “thập thững”. Các từ ấy có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh cô đồng và người bà?

Hướng dẫn: Em hãy dựa vào vốn từ vựng của mình hoặc tra cứu từ điển để giải thích nghĩa của từ. Sau đó, đặt từ vào ngữ cảnh của câu thơ để nhận xét về tác dụng gợi tả của nó.

Trả lời:

  • Giải thích nghĩa:
    • Lảo đảo: Là từ gợi tả dáng đi không vững vàng, nghiêng ngả như sắp ngã, thường do mệt mỏi, say xỉn hoặc tinh thần không ổn định.
    • Thập thững: Là từ gợi tả dáng đi chậm chạp, bước thấp bước cao, không đều, thường do mệt mỏi, chân yếu, hoặc mang vác nặng nhọc.
  • Vai trò trong việc thể hiện hình ảnh:
    • “Điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng”: Từ “lảo đảo” gợi hình ảnh cô đồng đang trong trạng thái nhập đồng, nửa tỉnh nửa mê, dáng đi không tự chủ, vừa mang vẻ linh thiêng, ma mị của nghi lễ vừa thể hiện sự yếu ớt, kiệt sức sau những lời khấn vái, hát múa triền miên. Nó nhấn mạnh sự huyền bí và cả sự vất vả của người làm nghề.
    • “thập thững những đêm hàn”: Từ “thập thững” khắc họa một cách chân thực và sống động dáng đi của người bà. Đó là dáng đi nặng nhọc, lê từng bước chậm chạp, mệt mỏi, gánh gồng trên vai trong đêm khuya lạnh giá. Từ này tô đậm sự cơ cực, tần tảo, chịu đựng và sự hy sinh thầm lặng của người bà trong cuộc mưu sinh.

Câu 3. Sự vô tâm của người cháu và nỗi cơ cực của người bà thể hiện qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó?

Hướng dẫn: Em hãy đọc kĩ lại đoạn thơ, tìm các chi tiết về hành động của cháu và hành động của bà. Sau đó, từ những hành động đó, rút ra nhận xét về tình cảm, cảm xúc của người cháu.

Trả lời:

  • Sự vô tâm của người cháu được thể hiện qua những hồi ức:
    • Những hành động hồn nhiên, vô tư, thậm chí có phần tinh nghịch của tuổi thơ mà không hề hay biết đến nỗi vất vả của bà: “ra cống Na câu cá”, “níu váy bà đi chợ Bình Lâm”, “bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật”, “ăn trộm nhãn chùa Trần”, “lên chơi đền Cây Thị”, “chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng”. Đây là những hoạt động vui chơi, khám phá thế giới xung quanh của một đứa trẻ mà không phải lo nghĩ gì.
    • Đặc biệt, câu thơ “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế” là lời tự vấn, tự trách móc thẳng thắn của người cháu khi đã trưởng thành, nhận ra sự vô tâm của mình trong quá khứ.
  • Nỗi cơ cực của người bà được thể hiện qua những hồi ức:
    • Những công việc lao động nặng nhọc, lam lũ, diễn ra liên tục: “Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan”, “Bà đi gánh chè xanh Ba Trại”. Đây là những công việc nặng nhọc, kiếm sống vất vả ở vùng quê.
    • Sự vất vả còn được nhấn mạnh qua không gian và thời gian làm việc khắc nghiệt: “Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn”. Bà phải gánh gồng, lê bước trong đêm khuya lạnh giá để mưu sinh.
  • Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm qua những hồi ức đó:
    • Nỗi ân hận, day dứt, tự trách móc: Người cháu giờ đây đã lớn, đã thấu hiểu những nhọc nhằn của bà, nên cảm thấy có lỗi vì sự vô tâm của mình khi còn bé.
    • Tình yêu thương, xót xa, thương cảm sâu sắc: Cháu cảm nhận được sự hy sinh, vất vả của bà, lòng trắc ẩn trỗi dậy.
    • Sự biết ơn, trân trọng: Qua những hồi ức, người cháu nhận ra công lao to lớn và tình yêu thương vô bờ bến mà bà đã dành cho mình.

Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?

Hướng dẫn: Đây là câu hỏi mở, đòi hỏi em phải suy nghĩ và bày tỏ quan điểm cá nhân. Em hãy chọn một thông điệp mà em cảm thấy sâu sắc nhất và giải thích lý do tại sao nó lại có ý nghĩa với em.

Trả lời:

Đối với tôi, thông điệp có ý nghĩa nhất từ đoạn trích này là: “Hãy biết trân trọng, thấu hiểu và thể hiện tình yêu thương với ông bà, cha mẹ ngay khi còn có thể, đừng để sự vô tâm trở thành nỗi ân hận muộn màng.”

  • Vì sao:
    • Đoạn thơ đã vẽ nên một bức tranh tương phản đầy ám ảnh: một bên là tuổi thơ hồn nhiên, vô lo vô nghĩ của người cháu, một bên là cuộc đời tảo tần, cơ cực của người bà. Sự vô tâm của đứa cháu khi nhỏ, không hề hay biết đến những gánh nặng trên vai bà, chính là điều mà nhiều người trong chúng ta cũng từng trải qua.
    • Khi lớn lên, người cháu nhận ra sự thật đau lòng và thốt lên lời day dứt “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế”. Lời thú nhận ấy chạm đến trái tim người đọc, bởi nó phản ánh một sự thật phổ biến: chúng ta thường chỉ nhận ra giá trị của những điều tốt đẹp và sự hy sinh thầm lặng của người thân khi đã mất đi hoặc khi đã trưởng thành và gánh vác trách nhiệm.
    • Thông điệp này nhắc nhở chúng ta hãy dành thời gian quan tâm, chia sẻ, thấu hiểu và thể hiện lòng biết ơn đến những người đã sinh thành, nuôi dưỡng mình ngay từ bây giờ. Đừng chờ đợi đến khi họ không còn bên cạnh hoặc khi ta đã quá muộn màng để nói lời yêu thương, để rồi phải sống trong tiếc nuối và ân hận. Sự quan tâm chân thành và hành động cụ thể khi người thân còn sống mới là điều quý giá nhất.

Câu 5. Xác định tên và nêu tác dụng của phép tu từ cú pháp trong đoạn thơ cuối.

Hướng dẫn: Em hãy tập trung vào đoạn thơ cuối (khổ 3), tìm các cách sắp xếp câu, từ ngữ đặc biệt (ví dụ: lặp lại, liệt kê, đối lập…). Sau đó, phân tích hiệu quả nghệ thuật mà cách sắp xếp đó mang lại.

Trả lời:

Đoạn thơ cuối:

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

Bà đi gánh chè xanh Ba Trại

Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.

  • Tên phép tu từ cú pháp:
    • Điệp ngữ: “Bà” (ở đầu các câu 2 và 3 trong đoạn cuối).
    • Liệt kê: “mò cua xúc tép ở đồng Quan”, “đi gánh chè xanh Ba Trại”, “Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.” (liệt kê các công việc và địa điểm gắn với nỗi vất vả của bà).
  • Tác dụng:
    • Điệp ngữ “Bà”: Nhấn mạnh, tập trung sự chú ý của người đọc vào hình ảnh người bà. Điều này thể hiện sự day dứt, trăn trở của người cháu khi nhớ về bà, đồng thời khắc sâu vào tâm trí người đọc những công việc nặng nhọc, lam lũ mà người bà đã phải trải qua.
    • Liệt kê: Khắc họa một cách cụ thể, đầy đủ và sinh động những công việc nặng nhọc (mò cua xúc tép, gánh chè) và những nơi chốn khó khăn (đồng Quan, Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Giao) mà người bà đã phải bươn chải để mưu sinh. Qua đó, phép liệt kê tô đậm nỗi cơ cực, sự tần tảo, chịu đựng và hy sinh thầm lặng của bà trong cuộc sống, khiến hình ảnh người bà trở nên chân thực và đầy sức gợi cảm.

Câu 6. Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Hướng dẫn: Em hãy tóm tắt ý chính của cả ba khổ thơ, tập trung vào sự đối lập, cảm xúc và thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.

Trả lời:

Nội dung chính của đoạn trích trên là thể hiện sự đối lập sâu sắc giữa tuổi thơ hồn nhiên, vô tư, vô tâm của người cháucuộc đời cơ cực, lam lũ, đầy hy sinh của người bà. Qua đó, tác giả bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của người cháu khi trưởng thành đã thấu hiểu và nhìn nhận lại sự vô tâm của mình trong quá khứ, đồng thời gửi gắm tình yêu thương, xót xa và lòng biết ơn sâu sắc dành cho người bà tần tảo đã hy sinh cả cuộc đời mình.

Câu 7. Anh/chị hiểu như thế nào về đoạn thơ:

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

Níu váy bà đi chợ Bình Lâm

Bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

Và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần

Hướng dẫn: Em hãy phân tích từng hình ảnh, hành động trong đoạn thơ này để làm rõ ý nghĩa của nó, đặc biệt là ý nghĩa về tuổi thơ của người cháu.

Trả lời:

Đoạn thơ trên tái hiện một cách sống động và chân thực những kỷ niệm về tuổi thơ của người cháu. Tôi hiểu đoạn thơ này như sau:

  • Những hành động như “ra cống Na câu cá”, “bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật”, “ăn trộm nhãn chùa Trần” là những trò chơi tinh nghịch, có phần “phá phách” nhưng rất đỗi hồn nhiên, quen thuộc của một đứa trẻ ở vùng quê. Chúng cho thấy một tuổi thơ tự do, vô lo vô nghĩ, gắn liền với cảnh sắc, không gian làng quê thanh bình và đầy sức sống.
  • Đặc biệt, hình ảnh “Níu váy bà đi chợ Bình Lâm” vừa thể hiện sự gắn bó, quấn quýt của đứa cháu với người bà (bà là điểm tựa, là trung tâm của thế giới tuổi thơ cháu), vừa ngầm chứa sự vô tư, hưởng thụ sự bao bọc của bà mà chưa hề hay biết đến gánh nặng mưu sinh trên đôi vai bà.
  • Tóm lại, đoạn thơ này không chỉ vẽ nên bức tranh tuổi thơ êm đềm, hồn nhiên và đầy kỷ niệm đẹp, mà còn là minh chứng cho sự vô tâm, chưa thấu hiểu được nỗi vất vả của người bà trong những tháng ngày thơ bé của người cháu.

Câu 8. Tìm các từ thuộc một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng ấy.

Hướng dẫn: Em hãy đọc lại toàn bộ đoạn trích, tìm các từ có cùng một chủ đề nghĩa hoặc cùng chỉ một loại sự vật, hiện tượng nào đó. Sau đó, đặt tên cho nhóm từ đó.

Trả lời:

  • Các từ thuộc cùng một trường từ vựng: cống Na, chợ Bình Lâm, chùa Trần, đền Cây Thị, đền Sòng, đồng Quan, Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Giao.
  • Tên trường từ vựng: Các địa danh (hoặc “Những nơi chốn gắn liền với tuổi thơ và cuộc sống mưu sinh của bà cháu”).
  • (Giải thích: Các từ trên đều là tên riêng hoặc cụm danh từ chỉ các địa điểm cụ thể, gắn liền với bối cảnh làng quê, là nơi diễn ra các hoạt động của cháu và công việc của bà.)

Câu 9. Xác định từ loại của các từ sau:

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

Níu váy bà đi chợ Bình Lâm

Bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

Và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần

Hướng dẫn: Em hãy nhớ lại kiến thức về các loại từ tiếng Việt (danh từ, động từ, tính từ, đại từ, phó từ, quan hệ từ, giới từ…) và căn cứ vào chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của từng từ trong câu để xác định.

Trả lời:

  • Thuở: Danh từ (chỉ khoảng thời gian).
  • nhỏ: Tính từ (chỉ đặc điểm về tuổi tác, kích thước).
  • tôi: Đại từ (đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất).
  • ra: Động từ (chỉ hành động di chuyển).
  • cống Na: Danh từ riêng (chỉ tên địa danh).
  • câu: Động từ (chỉ hành động).
  • cá: Danh từ (chỉ con vật, đối tượng của hành động).
  • Níu: Động từ (chỉ hành động).
  • váy: Danh từ (chỉ đồ vật).
  • bà: Danh từ (chỉ người, quan hệ thân tộc).
  • đi: Động từ (chỉ hành động di chuyển).
  • chợ Bình Lâm: Danh từ riêng (chỉ tên địa danh).
  • Bắt: Động từ (chỉ hành động).
  • chim sẻ: Danh từ (chỉ con vật).
  • ở: Giới từ (chỉ vị trí).
  • vành tai: Danh từ (chỉ bộ phận cơ thể).
  • tượng Phật: Danh từ (chỉ sự vật).
  • Và: Quan hệ từ / Liên từ (nối các vế câu hoặc từ có ý nghĩa bổ sung).
  • đôi khi: Phó từ / Trạng từ (chỉ tần suất).
  • ăn trộm: Động từ (chỉ hành động).
  • nhãn: Danh từ (chỉ loại quả).
  • chùa Trần: Danh từ riêng (chỉ tên địa danh).

Câu 10. Xác định tên và chỉ ra mô hình cấu tạo của các cụm từ sau:

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

Bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

Bà đi gánh chè xanh Ba Trại

Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn.

Hướng dẫn: Em cần xác định xem đó là cụm danh từ, cụm động từ hay cụm tính từ. Sau đó, chỉ ra thành phần trung tâm và các phụ ngữ trước (P), phụ ngữ sau (S) theo mô hình P + T + S.

Trả lời:

  • a) “đâu biết”:
    • Tên cụm từ: Cụm động từ.
    • Mô hình cấu tạo: P + T
      • P (phụ ngữ trước): “đâu” (phó từ phủ định).
      • T (trung tâm): “biết” (động từ).
  • b) “cơ cực thế”:
    • Tên cụm từ: Cụm tính từ.
    • Mô hình cấu tạo: T + S
      • T (trung tâm): “cơ cực” (tính từ).
      • S (phụ ngữ sau): “thế” (phó từ chỉ mức độ).
  • c) “mò cua xúc tép”:
    • Tên cụm từ: Cụm động từ.
    • Mô hình cấu tạo: T (+ S)
      • T (trung tâm): “mò”, “xúc” (các động từ nối tiếp nhau).
      • S (phụ ngữ sau): “cua”, “tép” (các danh từ làm bổ ngữ cho hành động).
    • (Giải thích: Đây là một chuỗi hành động kết hợp, “mò” và “xúc” là động từ trung tâm, “cua” và “tép” là bổ ngữ cho các động từ này, tạo thành một cụm động từ lớn.)
  • d) “chè xanh Ba Trại”:
    • Tên cụm từ: Cụm danh từ.
    • Mô hình cấu tạo: T + S
      • T (trung tâm): “chè” (danh từ).
      • S (phụ ngữ sau): “xanh” (tính từ chỉ màu sắc); “Ba Trại” (danh từ riêng chỉ nguồn gốc/địa danh).
  • e) “những đêm hàn”:
    • Tên cụm từ: Cụm danh từ.
    • Mô hình cấu tạo: P + T + S
      • P (phụ ngữ trước): “những” (phó từ chỉ số lượng nhiều).
      • T (trung tâm): “đêm” (danh từ).
      • S (phụ ngữ sau): “hàn” (tính từ chỉ trạng thái lạnh giá).

Câu 11. Phân biệt từ láy và từ ghép trong các từ sau: cơ cực, thập thững, lảo đảo.

Hướng dẫn: Em hãy dựa vào dấu hiệu về cấu tạo (các tiếng có giống nhau về âm, vần, hay chỉ ghép các tiếng có nghĩa) và ý nghĩa của từ để phân biệt.

Trả lời:

  • Cơ cực:
    • Là từ ghép.
    • (Giải thích: “Cơ” và “cực” đều là những yếu tố có nghĩa, cùng chỉ sự khó khăn, vất vả, khốn khó. Khi ghép lại, chúng tạo nên một từ mang nghĩa chung là rất vất vả, khốn khổ, nhấn mạnh mức độ cao của sự khó khăn. Hai tiếng này không có mối quan hệ láy âm hay láy vần.)
  • Thập thững:
    • Là từ láy.
    • (Giải thích: “Thập” và “thững” là hai tiếng có sự lặp lại về âm đầu (th-) và vần (-âp/-ưng, có thể coi là láy vần biến đổi nhẹ hoặc láy toàn bộ nhưng biến đổi thanh điệu). Đây là từ láy tượng hình, mô phỏng dáng đi chậm chạp, không đều, bước thấp bước cao, gợi cảm giác mệt mỏi, nặng nhọc.)
  • Lảo đảo:
    • Là từ láy.
    • (Giải thích: “Lảo” và “đảo” là hai tiếng có sự lặp lại về âm đầu (l-/đ-, có sự biến đổi phụ âm đầu nhưng vẫn mang tính láy) và vần (-ảo). Đây là từ láy tượng hình, mô phỏng dáng đi không vững, nghiêng ngả như sắp ngã. “Lảo đảo” là từ láy toàn bộ biến đổi phụ âm đầu và thanh điệu.)

Câu 12. Xét về cấu tạo, câu Níu váy bà đi chợ Bình Lâm thuộc kiểu câu gì?

Hướng dẫn: Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu. Nếu câu chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ làm nòng cốt, đó là câu đơn. Nếu có hai hoặc nhiều hơn hai cụm chủ ngữ – vị ngữ không bao chứa nhau, đó là câu ghép.

Trả lời:

  • Câu “Níu váy bà đi chợ Bình Lâm” thuộc kiểu câu đơn về cấu tạo.
  • (Giải thích: Câu này có một chủ ngữ ẩn là “tôi” (được ngầm hiểu từ các câu trước đó “Thuở nhỏ tôi…”). Vị ngữ là “níu váy bà đi chợ Bình Lâm”. Vì câu chỉ có một cụm C-V làm nòng cốt nên nó là câu đơn.)

Câu 13. Xét về mục đích nói, câu Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá thuộc kiểu câu gì?

Hướng dẫn: Em hãy xem xét mục đích giao tiếp của câu: dùng để kể (trần thuật), hỏi (nghi vấn), cầu khiến (ra lệnh, đề nghị), hay bộc lộ cảm xúc (cảm thán).

Trả lời:

  • Câu “Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá” thuộc kiểu câu trần thuật (hay còn gọi là câu kể) về mục đích nói.
  • (Giải thích: Câu này dùng để kể lại một sự việc, một kỷ niệm đã xảy ra trong quá khứ của người kể, không có mục đích hỏi, yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.)

***

Cô hy vọng với phần giải bài chi tiết này, em đã hiểu rõ hơn về đoạn trích “Đò Lèn” và cách làm các dạng bài tập ngữ văn. Hãy luôn giữ tinh thần ham học hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1/ 

– Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

– Thể thơ: tự do

2/ 

– Từ “lảo đảo” nghĩa là mất thăng bằng, muốn ngã >> gợi tả chân thực và sinh động hình ảnh cô đồng trong trạng thái nhập đồng nửa tỉnh, nửa say.

– Từ “thập thững” nghĩa là không vững, chậm rãi >> gợi tả hình ảnh người bà già nua, tần tảo bước thấp, bước cao trong trí nhớ của tác giả.

3/

– Sự vô tâm của người cháu:  “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế”.

– Nỗi vất vả của người bà được gợi tả qua công việc của bà “mò cua, xúc tép, đi gánh chè xanh”; các địa danh “Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Dao” và qua hình ảnh người bà “thập thững” trong những đêm đông lạnh giá.

>> Người cháu đã bày tỏ tình yêu thương tha thiết và nỗi niềm ân hận về sự vô tình vô tâm đối với bà.

4/

Những hình ảnh đối lập giữa một bên là người cháu tinh nghịch, hiếu động với một bên là người bà già nua, cơ cực, tần tảo, chắt chiu, thương cháu hết lòng đã gửi gắm thông điệp: hãy luôn quan tâm và yêu thương những người thân yêu, dù trong hoàn cảnh nào cũng đừng sống vô tình, vô nghĩa.

5/

– Phép điệp ngữ: bà

– Phép liệt kê: mò cua xúc tép ở đồng Quan,đi gánh chè xanh Ba Trại

– Đảo ngữ: thập thững

>> Nhấn mạnh cuộc sống vất vả, cơ cực và đức hi sinh cao cả của bà.

6/

Đoạn thơ là dòng hồi ức của người cháu về  những kỷ niệm đẹp thời thơ ấu và hình ảnh người bà tảo tần. Qua đó nhà thơ bày tỏ tấm lòng yêu quý, kính trọng rất mực của người cháu đối với người bà đã mất và nỗi ân hận muộn màng của người cháu về thời thơ ấu vô tư, vô tâm mà không thấu hiểu nỗi cơ cực của bà.

7/

Đoạn thơ gợi lại những kỉ niệm tuổi thơ của người cháu: thích vui chơi, nghịch ngợm những trò chơi trẻ thơ: bắt chim, trộm nhãn, theo bà đi chợ, câu cá,…Thể hiện sự trân trọng thời thơ ấu, yêu quê hương và nỗi nhớ bà tha thiết.

8/

Trường từ vựng về hoạt động của con người: níu, bắt, ăn trộm, chơi, đi, mò, xúc, gánh.

9/

– Danh từ: cống Na, cá, chim sẻ, vành tai tượng Phật, nhãn, chùa Trần

– Động từ: ra, câu, bắt, ăn trộm

– Tính từ: nhỏ

10/

Cụm tính từ: cơ cực (TTN) thế (PS)

Cụm động từ: mò (TTN) cua (PS), xúc (TTN) tép (PS), gánh (TTN) chè xanh (PS), thập thững (TTN) những đêm hàn (PS)

11/ 

Từ láy: cơ cực, thập thững, lảo đảo

12/

Xét về cấu tạo, câu “Níu váy bà đi chợ Bình Lâm” là câu rút gọn, lược bớt thành phần chủ ngữ “tôi”

13/

Xét về mục đích nói, câu “Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá” thuộc kiểu câu trần thuật

Trả lời bởi: huyentranthi
▲ 5

1. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: biểu cản, tự sự, miêu tả. 

2. Từ “lảo đảo” gợi tả chân thực và sinh động hình ảnh cô đồng trong trạng thái nhập đồng nửa tỉnh, nửa say; từ “thập thững” gợi tả hình ảnh người bà già nua, tần tảo bước thấp, bước cao trong trí nhớ của tác giả.

3. –Sự vô tâm của người cháu được thể hiện rõ qua câu thơ “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế”.

– Nỗi vất vả của người bà được thể hiện qua biện pháp liệt kê các công việc của bà “mò cua, xúc tép, đi gánh chè xanh”; các địa danh “Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Dao” và qua hình ảnh người bà “thập thững” trong những đêm đông lạnh.

– Qua những hồi ức về tuổi thơ vô tư, người cháu đã bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của mình: chưa biết yêu thương, chia sẻ với bà.

4. Hãy biết trân trọng, yêu thương và quan tâm đến những người thân yêu xung quanh mình. Đừng để đến khi nhận ra thì chỉ còn nỗi hối hận muộn màng.

5. Biện pháp liệt kê  “mò cua xúc tép”, “gánh chè xanh”

Tác dụng: Khiến người đọc dễ hiểu dễ hình dung. Cho thấy hình ảnh người bà hiện lên với sự lam lũ, cực khổ, vất vả, tảo tần và sự hi sinh thầm lặng để chăm sóc cho người cháu. Qua đó, bộc lộ nỗi niềm xót xa, thương cảm, tình cảm thương yêu, biết ơn, trân trọng của tác gải dành cho bà

6. nội dung chính của đoạn trích trên: Sự day dứt, xót xa của người cháu trong khoảnh khắc trở lại quê nhà khi biết người bà đã mất.

Trả lời bởi: yangyangg

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo