Giúp mình làm 3 câu trắc nghiệm Hóa ở dưới với
Câu 1: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, …
Câu 1: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3thì có thể nhận được
A. 1dungdịch B. 2 dungdịch C. 3 dungdịch D. 4 dungdịch
Câu 2: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
A. công hóa trị không cực B. liên kết cho nhận
C. liên kết ion D. cộng hóa trị có cực
Câu 3: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó
A.Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau. B. Chỉ dùng AgNO3
C.Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau. D. A và C đúng.
—
Giải chi tiết các câu trắc nghiệm:
Câu 1: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận được
A. 1 dung dịch
B. 2 dung dịch
C. 3 dung dịch
D. 4 dung dịch
Lời giải chi tiết:
* Bước 1: Phân tích đề bài và hóa chất sử dụng.
Chúng ta có 4 dung dịch muối halogenua của natri: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch bạc nitrat (AgNO3) để nhận biết.
* Bước 2: Dự đoán hiện tượng khi cho AgNO3 tác dụng với từng dung dịch.
Bạc nitrat (AgNO3) sẽ phản ứng với các ion halogenua (F-, Cl-, Br-, I-) để tạo thành các kết tủa bạc halogenua tương ứng. Tính chất của các kết tủa này sẽ giúp chúng ta phân biệt.
– Với NaF: NaCl + AgNO3 -> NaNO3 + AgF (Kết tủa AgF không bền, dễ phân hủy thành Ag2O và nước, hoặc tan trong nước). Tuy nhiên, trong điều kiện thông thường, AgF có thể tạo kết tủa trắng hoặc không kết tủa rõ rệt. Để phân biệt rõ ràng, ta cần xem xét các kết tủa khác.
– Với NaCl: NaCl + AgNO3 -> NaNO3 + AgCl (↓ trắng). Kết tủa AgCl không tan trong axit HNO3 loãng.
– Với NaBr: NaBr + AgNO3 -> NaNO3 + AgBr (↓ vàng nhạt). Kết tủa AgBr không tan trong axit HNO3 loãng.
– Với NaI: NaI + AgNO3 -> NaNO3 + AgI (↓ vàng đậm). Kết tủa AgI không tan trong axit HNO3 loãng.
* Bước 3: Đánh giá khả năng nhận biết.
– Ta thấy, AgCl, AgBr, AgI đều tạo kết tủa với màu sắc khác nhau (trắng, vàng nhạt, vàng đậm). Do đó, ta có thể phân biệt được 3 dung dịch NaCl, NaBr, NaI chỉ bằng cách quan sát màu sắc kết tủa khi cho AgNO3 vào.
– Với NaF, kết tủa AgF ít bền và có thể không tạo kết tủa rõ ràng hoặc không quan sát được màu sắc đặc trưng như 3 trường hợp còn lại. Tuy nhiên, nếu xét sự tạo thành kết tủa hay không kết tủa, ta vẫn có thể coi như nhận biết được một trường hợp.
Một cách tổng quát hơn, dựa vào tính tan và màu sắc của các kết tủa bạc halogenua trong nước và dung dịch axit HNO3 loãng:
+ AgF: Tan trong nước.
+ AgCl: Kết tủa trắng, không tan trong HNO3 loãng.
+ AgBr: Kết tủa vàng nhạt, không tan trong HNO3 loãng.
+ AgI: Kết tủa vàng đậm, không tan trong HNO3 loãng.
Với việc sử dụng dung dịch AgNO3, chúng ta sẽ quan sát:
– Dung dịch nào không tạo kết tủa hoặc tạo kết tủa trắng không bền -> NaF.
– Dung dịch nào tạo kết tủa trắng -> NaCl.
– Dung dịch nào tạo kết tủa vàng nhạt -> NaBr.
– Dung dịch nào tạo kết tủa vàng đậm -> NaI.
Như vậy, chúng ta có thể nhận biết được cả 4 dung dịch.
* Bước 4: Chọn đáp án.
Vì có thể nhận biết được cả 4 dung dịch, đáp án đúng là D.
Đáp án: D
—
Câu 2: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
A. công hóa trị không cực
B. liên kết cho nhận
C. liên kết ion
D. cộng hóa trị có cực
Lời giải chi tiết:
* Bước 1: Phân tích đề bài.
Đề bài hỏi về loại liên kết hóa học trong các phân tử đơn chất halogen. Các đơn chất halogen ở điều kiện thường là các phân tử đơn nguyên tử hoặc lưỡng nguyên tử như F2, Cl2, Br2, I2.
* Bước 2: Nhớ lại khái niệm các loại liên kết hóa học.
– Liên kết ion: Là liên kết hình thành do sự hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, thường xảy ra giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
– Liên kết cộng hóa trị: Là liên kết hình thành do sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử.
+ Liên kết cộng hóa trị không cực: Xảy ra giữa hai nguyên tử cùng loại hoặc có độ âm điện chênh lệch không đáng kể.
+ Liên kết cộng hóa trị có cực: Xảy ra giữa hai nguyên tử khác loại có độ âm điện chênh lệch đáng kể.
– Liên kết cho nhận: Là một dạng đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
* Bước 3: Áp dụng vào phân tử đơn chất halogen.
Các phân tử đơn chất halogen như F2, Cl2, Br2, I2 đều được cấu tạo từ hai nguyên tử cùng loại (ví dụ: hai nguyên tử Clo trong phân tử Cl2). Khi hai nguyên tử giống nhau liên kết với nhau, chúng sẽ góp chung electron để tạo thành cặp electron dùng chung. Vì hai nguyên tử này có độ âm điện hoàn toàn giống nhau, nên mật độ electron phân bố đều quanh hai hạt nhân, không có sự lệch về phía nguyên tử nào.
* Bước 4: Xác định loại liên kết.
Do đó, liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là liên kết cộng hóa trị không cực.
* Bước 5: Chọn đáp án.
Đáp án đúng là A.
Đáp án: A
—
Câu 3: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó
A. Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau.
B. Chỉ dùng AgNO3
C. Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau.
D. A và C đúng.
Lời giải chi tiết:
* Bước 1: Phân tích đề bài.
Chúng ta có 3 dung dịch cần nhận biết là HCl (axit clohidric), NaCl (natri clorua – một muối trung hòa), và HNO3 (axit nitric). Cần chọn hóa chất và trình tự để phân biệt chúng.
* Bước 2: Phân tích tính chất của từng chất.
– HCl: Là axit mạnh, làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ. Tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa trắng AgCl.
– NaCl: Là muối trung hòa, không làm đổi màu giấy quỳ tím. Tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa trắng AgCl.
– HNO3: Là axit mạnh, làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ. Tác dụng với AgNO3 không tạo kết tủa vì ion NO3- không tạo kết tủa với ion Ag+.
* Bước 3: Xem xét phương án A: Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau.
– Cho AgNO3 vào 3 dung dịch:
+ Dung dịch nào tạo kết tủa trắng AgCl sẽ là HCl hoặc NaCl.
+ Dung dịch nào không tạo kết tủa sẽ là HNO3.
– Sau khi xác định được HNO3, ta còn 2 dung dịch (nghi ngờ là HCl và NaCl) đều tạo kết tủa trắng với AgNO3. Lúc này, ta dùng giấy quỳ để phân biệt 2 dung dịch còn lại.
+ Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl (axit).
+ Dung dịch nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl (muối).
– Vậy, phương án A cho phép nhận biết cả 3 chất.
* Bước 4: Xem xét phương án B: Chỉ dùng AgNO3.
– Như đã phân tích ở Bước 3, khi dùng AgNO3, ta phân biệt được HNO3 (không kết tủa) với hai dung dịch còn lại (đều tạo kết tủa trắng). Tuy nhiên, ta không thể phân biệt được HCl và NaCl chỉ với AgNO3 vì cả hai đều tạo kết tủa AgCl.
– Vậy, phương án B không đủ để nhận biết cả 3 chất.
* Bước 5: Xem xét phương án C: Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau.
– Cho giấy quỳ vào 3 dung dịch:
+ Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl hoặc HNO3 (cả hai đều là axit).
+ Dung dịch nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl (muối).
– Sau khi xác định được NaCl, ta còn 2 dung dịch (nghi ngờ là HCl và HNO3) đều làm quỳ tím hóa đỏ. Lúc này, ta dùng AgNO3 để phân biệt 2 dung dịch axit này.
+ Cho AgNO3 vào 2 dung dịch còn lại:
* Dung dịch nào tạo kết tủa trắng AgCl là HCl.
* Dung dịch nào không tạo kết tủa là HNO3.
– Vậy, phương án C cũng cho phép nhận biết cả 3 chất.
* Bước 6: Xem xét phương án D: A và C đúng.
Vì cả phương án A và phương án C đều cho phép nhận biết được cả 3 chất, nên phương án D là đáp án chính xác.
Đáp án: D
—
Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
Đáp án:
1 C; 2 A; 3 D
Giải thích các bước giải:
1)
cho \(AgNO_3\) vào thì
– \(NaCl\) tạo kết tủa trắng: \(NaCl + AgN{O_3} \to AgCl \downarrow + NaN{O_3}\)
– \(NaBr\) tạo kết tủa vàng nhạt: \(NaBr + AgN{O_3} \to AgBr \downarrow + NaN{O_3}\)
– \(NaBr\) tạo kết tủa vàng đậm: \(NaI + AgN{O_3} \to AgI \downarrow + NaN{O_3}\)
– \(NaF\) không tác dụng
2) A:
Các phân tử đơn chất halogen đều là các đơn chất phi kim nên liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị, không phân cực vì chúng tạo nên từ 2 nguyên tử cùng loại.
3) A.
cho \(AgNO_3\) vào
-có kết tủa là \(NaCl; HCl\) (1)
-còn lại là \(HNO_3\)
cho quỳ tím vào (1)
-HCl hóa đỏ quỳ tím
-còn lại là NaCl
PTHH:
\(\begin{array}{l}
NaCl + AgN{O_3} \to AgCl \downarrow + NaN{O_3}\\
HCl + AgN{O_3} \to AgCl \downarrow + HN{O_3}
\end{array}\)
C:
cho quỳ tím vào
– \(HCl, HNO_3\) hóa đỏ quỳ tím (2)
– còn lại là \(NaCl\)
cho \(AgNO_3\) vào (2)
-có kết tủa là \(HCl\)
-còn lại là \(HNO_3\)
PTHH: \(HCl + AgN{O_3} \to AgCl \downarrow + HN{O_3}\)