giúp mk với mn
phân biệt Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4, KHSO3, KHSO4
không dùng thuốc …
phân biệt Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4, KHSO3, KHSO4
không dùng thuốc thử, không dun nóng
Chúng ta có 5 dung dịch muối: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4, KHSO3, KHSO4. Nhiệm vụ của chúng ta là phân biệt chúng chỉ bằng cách quan sát sự tương tác giữa các dung dịch với nhau.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi từng bước một, vận dụng những kiến thức đã học trong sách giáo khoa Hóa học lớp 9 để giải quyết bài tập này nhé.
Bước 1: Sơ đồ phân loại ban đầu
Đầu tiên, chúng ta cần nhớ lại tính chất chung của các loại muối này.
– Các muối cacbonat (CO3^2-) và hiđrocacbonat (HCO3^-) thường có phản ứng với axit, hoặc có thể tạo kết tủa với các ion kim loại kiềm thổ (như Ba^2+).
– Các muối sunfat (SO4^2-) thường dễ tan, trừ một số trường hợp đặc biệt.
– Các muối sunfit (SO3^2-) có tính khử, có thể bị oxi hóa.
– Các muối hiđrosunfat (HSO4^-) có tính axit do ion H+.
Dựa vào điều này, ta có thể dự đoán một số khả năng phản ứng.
Bước 2: Thực hiện các phép thử và quan sát hiện tượng
Chúng ta sẽ lần lượt cho từng dung dịch tác dụng với nhau và quan sát kỹ các hiện tượng xảy ra như: có kết tủa hay không, có khí thoát ra hay không, màu sắc thay đổi như thế nào.
* Thử với Ba(HCO3)2
Khi cho Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại:
* Ba(HCO3)2 + K2CO3: Phản ứng tạo kết tủa BaCO3 màu trắng.
Phương trình phản ứng: Ba(HCO3)2 + K2CO3 -> 2BaCO3 (kết tủa) + 2KHCO3
Hoặc có thể viết gọn hơn: CO3^2- + Ba^2+ -> BaCO3 (kết tủa)
Lưu ý: ion HCO3- có thể phản ứng với ion CO3^2- tạo ra ion HCO3- mới, nhưng sự có mặt của ion Ba^2+ sẽ làm kết tủa BaCO3.
* Ba(HCO3)2 + K2SO4: Phản ứng tạo kết tủa BaSO4 màu trắng.
Phương trình phản ứng: Ba(HCO3)2 + K2SO4 -> BaSO4 (kết tủa) + 2KHCO3
Hoặc có thể viết gọn hơn: SO4^2- + Ba^2+ -> BaSO4 (kết tủa)
* Ba(HCO3)2 + KHSO3: Phản ứng tạo kết tủa BaSO3 màu trắng.
Phương trình phản ứng: Ba(HCO3)2 + KHSO3 -> BaSO3 (kết tủa) + KHCO3 + H2O
Hoặc có thể viết gọn hơn: SO3^2- + Ba^2+ -> BaSO3 (kết tủa)
* Ba(HCO3)2 + KHSO4: Phản ứng tạo kết tủa BaSO4 màu trắng và có khí CO2 thoát ra do tính axit của KHSO4 phản ứng với ion HCO3-.
Phương trình phản ứng: Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 -> BaSO4 (kết tủa) + 2K2SO4 + 2H2O + 2CO2 (khí)
Hoặc có thể viết gọn hơn: HCO3^- + H^+ -> H2O + CO2 (khí) và SO4^2- + Ba^2+ -> BaSO4 (kết tủa). Tuy nhiên, khi cho Ba(HCO3)2 tác dụng với KHSO4, ta sẽ quan sát thấy có cả kết tủa và khí bay lên.
Quan sát thấy: Khi cho Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với K2CO3, K2SO4, KHSO3, KHSO4 đều thu được kết tủa. Tuy nhiên, khi tác dụng với KHSO4 còn có khí thoát ra. Đây là điểm khác biệt quan trọng.
Từ đây, ta có thể xác định được một chất. Chất nào khi tác dụng với Ba(HCO3)2 vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra thì đó là KHSO4.
Kết luận tạm thời:
– Dung dịch nào khi cho tác dụng với Ba(HCO3)2 mà có khí bay lên thì đó là KHSO4.
* Thử với K2CO3
Sau khi đã xác định được KHSO4, chúng ta sẽ sử dụng nó để nhận biết các chất còn lại.
Cho K2CO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại:
* K2CO3 + Ba(HCO3)2: Như đã nói ở trên, có kết tủa BaCO3. (Đã phân biệt ở trên).
* K2CO3 + K2SO4: Không có hiện tượng gì.
* K2CO3 + KHSO3: Phản ứng tạo khí SO2 do ion CO3^2- tác dụng với ion H+ trong KHSO3.
Phương trình phản ứng: K2CO3 + 2KHSO3 -> K2SO3 + H2O + SO2 (khí)
Hoặc có thể viết gọn hơn: CO3^2- + 2HSO3^- -> SO3^2- + H2O + SO2 (khí)
* K2CO3 + KHSO4: Phản ứng tạo khí CO2 do ion CO3^2- tác dụng với ion H+ trong KHSO4.
Phương trình phản ứng: K2CO3 + 2KHSO4 -> 2K2SO4 + H2O + CO2 (khí)
Hoặc có thể viết gọn hơn: CO3^2- + 2H^+ -> H2O + CO2 (khí)
Quan sát thấy: Khi cho K2CO3 tác dụng với KHSO3 thì có khí SO2 bay lên (có mùi hắc đặc trưng). Khi tác dụng với KHSO4 thì có khí CO2 bay lên (không màu, không mùi, có thể làm đục nước vôi trong).
Kết luận tạm thời:
– Dung dịch nào khi cho tác dụng với K2CO3 mà có khí mùi hắc bay lên thì đó là KHSO3.
– Dung dịch nào khi cho tác dụng với K2CO3 mà có khí không mùi bay lên thì đó là KHSO4 (chúng ta đã xác định được KHSO4 ở bước trước, bước này chỉ để củng cố thêm).
* Thử với KHSO3
Bây giờ chúng ta đã có KHSO4 và KHSO3. Còn lại Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4.
Chúng ta đã biết Ba(HCO3)2 tạo kết tủa với KHSO3.
Cho KHSO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại:
* KHSO3 + Ba(HCO3)2: Có kết tủa BaSO3. (Đã phân biệt ở trên).
* KHSO3 + K2CO3: Có khí SO2 bay lên. (Đã phân biệt ở trên).
* KHSO3 + K2SO4: Không có hiện tượng gì.
Quan sát thấy: KHSO3 không phản ứng với K2SO4.
* Thử với K2SO4
Bây giờ chúng ta đã xác định được KHSO4, KHSO3. Còn lại Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4.
Chúng ta biết K2CO3 phản ứng với Ba(HCO3)2 tạo kết tủa BaCO3.
K2SO4 tác dụng với Ba(HCO3)2 tạo kết tủa BaSO4.
Ta sẽ dùng Ba(HCO3)2 để phân biệt K2CO3 và K2SO4.
* Ba(HCO3)2 + K2CO3 -> BaCO3 (kết tủa trắng)
* Ba(HCO3)2 + K2SO4 -> BaSO4 (kết tủa trắng)
Cả hai đều tạo kết tủa trắng. Làm sao để phân biệt đây?
Chúng ta hãy quay lại các phản ứng đã thực hiện. Chúng ta đã biết K2CO3 tác dụng với KHSO3 tạo khí SO2. K2SO4 thì không.
Vậy ta có thể dùng KHSO3 để phân biệt K2CO3 và K2SO4.
* K2CO3 + KHSO3 -> SO2 (khí)
* K2SO4 + KHSO3 -> Không phản ứng
Kết luận tạm thời:
– Dung dịch nào khi cho tác dụng với KHSO3 mà có khí mùi hắc bay lên thì đó là K2CO3.
– Dung dịch nào khi cho tác dụng với KHSO3 mà không có hiện tượng gì thì đó là K2SO4.
* Thử với Ba(HCO3)2 còn lại
Sau khi đã xác định được KHSO4, KHSO3, K2CO3, K2SO4. Thì chất còn lại chính là Ba(HCO3)2.
Ta có thể kiểm tra lại bằng cách cho Ba(HCO3)2 tác dụng với các chất đã nhận biết. Ví dụ: Ba(HCO3)2 + K2CO3 sẽ tạo kết tủa.
Bước 3: Tổng hợp các bước nhận biết theo một trình tự logic
Để bài nhận biết trở nên mạch lạc và dễ hiểu, chúng ta sẽ sắp xếp lại các bước theo một trình tự thực hiện nhất định.
1. Lấy mẫu thử: Lấy một lượng nhỏ của mỗi dung dịch vào các ống nghiệm riêng biệt. Đánh số thứ tự các ống nghiệm tương ứng với các dung dịch.
2. Phân biệt KHSO4:
* Lấy một ít dung dịch Ba(HCO3)2 cho lần lượt vào các ống nghiệm chứa 4 dung dịch còn lại.
* Quan sát: Ống nghiệm nào có khí không màu, không mùi thoát ra (và có thể làm đục nước vôi trong nếu có), đồng thời có kết tủa trắng thì đó là dung dịch KHSO4.
(Phản ứng: Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 -> BaSO4 (kết tủa) + 2K2SO4 + 2H2O + 2CO2 (khí))
* Nhận biết được KHSO4.
3. Phân biệt KHSO3:
* Lấy một ít dung dịch K2CO3 cho lần lượt vào 3 ống nghiệm còn lại (trừ ống chứa KHSO4 đã nhận biết).
* Quan sát: Ống nghiệm nào có khí mùi hắc đặc trưng bay lên thì đó là dung dịch KHSO3.
(Phản ứng: K2CO3 + 2KHSO3 -> K2SO3 + H2O + SO2 (khí))
* Nhận biết được KHSO3.
4. Phân biệt K2CO3 và K2SO4:
* Bây giờ chúng ta còn lại 3 dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2SO4. Ta đã xác định được KHSO3 và KHSO4.
* Ta sẽ dùng KHSO3 để phân biệt K2CO3 và K2SO4. Lấy một ít dung dịch KHSO3 cho lần lượt vào 2 ống nghiệm còn lại (chứa K2CO3 và K2SO4).
* Quan sát:
* Ống nghiệm nào có khí mùi hắc bay lên thì đó là K2CO3.
(Phản ứng: K2CO3 + KHSO3 -> K2SO3 + H2O + SO2 (khí))
* Ống nghiệm nào không có hiện tượng gì thì đó là K2SO4.
* Nhận biết được K2CO3 và K2SO4.
5. Phân biệt Ba(HCO3)2:
* Chất còn lại sau khi đã nhận biết 4 dung dịch trên chính là Ba(HCO3)2.
* Để kiểm tra, ta có thể cho Ba(HCO3)2 tác dụng với K2CO3 hoặc KHSO3, sẽ thấy có kết tủa trắng tạo thành.
(Phản ứng: Ba(HCO3)2 + K2CO3 -> 2BaCO3 (kết tủa) + 2KHCO3)
(Phản ứng: Ba(HCO3)2 + KHSO3 -> BaSO3 (kết tủa) + KHCO3 + H2O)
Tóm lại, trình tự phân biệt là:
1. Dùng Ba(HCO3)2 nhận biết KHSO4 (có khí và kết tủa).
2. Dùng K2CO3 nhận biết KHSO3 (có khí mùi hắc).
3. Dùng KHSO3 nhận biết K2CO3 (có khí mùi hắc) và K2SO4 (không hiện tượng).
4. Chất còn lại là Ba(HCO3)2.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập nhận biết các chất mà không cần dùng thêm thuốc thử hay đun nóng. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững tính chất hóa học của từng loại hợp chất, biết cách quan sát hiện tượng và suy luận logic, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết được những bài tập khó.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Trích mẫu thử
Cho các mẫu thử tác dụng lần lượt với nhau :
– chất nào tạo 3 kết tủa và 1 khí là \(Ba(HCO_3)_2\)
– chất nào tạo 1 kết tủa và 3 khí là \(KHSO_4\)
– chất nào tạo 1 kết tủa và 1 khí là \(K_2CO_3\)
– chất nào tạo 1 kết tủa là \(K_2SO_4\)
– chất nào tạo 1 khí là \(KHSO_3\)
Phương trình hóa học :
\(Ba(HCO_3)_2 + K_2CO_3 \to BaCO_3↓ + 2KHCO_3\)
\(Ba(HCO_3)_2 + K_2SO_4 \to BaSO_4↓ + 2KHCO_3\)
\(Ba(HCO_3)_2 + 2KHSO_4 \to BaSO_4↓ + K_2SO_4 + 2CO_2↑ + 2H_2O\)
\(K_2CO_3 + 2KHSO_4 \to 2K_2SO_4 + CO_2↑ + H_2O\)
\(KHSO_3 + KHSO_4 \to K_2SO_4 + SO_2↑ + H_2O\)
Đáp án:
Đun nóng lên có khí thoát ra và muối tan là KHSO3
Đun nóng có khí và kết tủa là Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 – – > BaSO4 ↓+ K2SO4 + 2H2O +2CO2↑ tên này đi tiếp KHSO4
Ba(HCO3)2 + K2CO3 –> BaCO3 + 2KHCO3 đun nếu kết tủa tan là K2CO3 vì tạo CO2 làm cho BaCO3 thành Ba(HCO3)2 có thể dùng khí CO2 ở phản ứng trên
Ba(HCO3)2 + K2SO4 –> BaSO4 + 2KHCO3
Giải thích các bước giải: