GIÚP TỚ VỚI Ạ 😭
Choose the best answer to complete the blank in each of the fol…
Choose the best answer to complete the blank in each of the following sentences.
1. Sunday is the day______ I go to Water park with my kinds.
a. when b. where c. why d. which
2. Do you know the reason______ 006 was killed?
a. when b. where c. why d. which
3. That was the reason______ he didn’t marry her.
a. when b. where c. why d. which
4. An architect is someone______ deigns buildings.
a. who b. whom c. which d. whose
5. The boy to______ I lent my money is poor.
a. that b. whom c. who d. which
6. The land and the people______ I have met are nice.
a. who b. whom c. that d. which
7. Did you ever find out______ penetrated in your house last month?
a. who b. whom c. that d. which
8. The year______ the first man traveled in space will never be forgotten.
a. which b. that c. when d. where
9. I cannot tell you all______ I heard.
a. which b. that c. who d. whom
10. I can answer the question______ you day is very difficult.
a. which b. whom c. who d. whose
11. We saw the girl______ you say is beautiful.
a. which b. whom c. who d. whose
12. This is the place______ the battle took place ten years ago.
a. which b. in where c. where d. from where
13. Sunday is the day______ which we usually go fishing.
a. during b. at c. in d. on
14. The person______ you want to see is not her.
a. who b. whom c. whose d. which
15. This is the last time______ I speak to you
a. of which b. that c. who d. whose
16. He talked about the books and the authors______ interested him.
a. who b. that c. which d. whom
17. He talked about the books and the authors______ interested him.
a. who b. that c. which d. whom
18. You know your lesson______ surprises me.
a. who b. which c. that d. no word is needed
19. Bondi is the beautiful beach______ I used to sunbathe.
a. when b. where c. which d. why
20. Dec 26th, 2005 was the day______ the terrible tsunami happened
a. when b. where c. why d. which
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập:
1. Sunday is the day______ I go to Water park with my kinds.
Đáp án: a. when
Giải thích: Cụm “the day” chỉ thời gian. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ thời gian như “the day”, “the time”, “the year” thường là “when” để thay thế cho trạng từ chỉ thời gian (ví dụ: on Sunday). Trong câu này, “when” thay thế cho “on Sunday”.
Công thức/Quy tắc áp dụng: Đại từ quan hệ thay thế cho trạng từ chỉ thời gian.
* Chỉ người: who/whom/that
* Chỉ vật/sự việc: which/that
* Chỉ nơi chốn: where
* Chỉ thời gian: when
* Chỉ sự sở hữu: whose
2. Do you know the reason______ 006 was killed?
Đáp án: c. why
Giải thích: Cụm “the reason” chỉ lý do. Đại từ quan hệ đứng sau “the reason” thường là “why” để giải thích cho lý do đó. “Why” thay thế cho “for this reason”.
Công thức/Quy tắc áp dụng: Đại từ quan hệ đứng sau “the reason” là “why”.
3. That was the reason______ he didn’t marry her.
Đáp án: c. why
Giải thích: Tương tự câu 2, “the reason” chỉ lý do. “Why” được sử dụng để giải thích cho lý do đó. “Why” thay thế cho “for that reason”.
4. An architect is someone______ deigns buildings.
Đáp án: a. who
Giải thích: “Someone” chỉ người. Đại từ quan hệ đứng sau “someone” và thay thế cho chủ ngữ chỉ người là “who” hoặc “that”. Trong trường hợp này, “who” thay thế cho “someone” và làm chủ ngữ cho động từ “designs”.
5. The boy to______ I lent my money is poor.
Đáp án: b. whom
Giải thích: “The boy” chỉ người. Đại từ quan hệ đứng sau giới từ “to” và đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Khi đại từ quan hệ đứng sau giới từ và chỉ người, chúng ta dùng “whom”. “Whom” thay thế cho “the boy” và là tân ngữ của động từ “lent” (I lent my money to whom).
6. The land and the people______ I have met are nice.
Đáp án: c. that
Giải thích: Cụm “The land and the people” bao gồm cả người và vật. Khi mệnh đề quan hệ có cả người và vật, hoặc khi ta muốn nhấn mạnh, ta có thể dùng “that” cho cả người và vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ở đây, “that” thay thế cho “the land and the people” và là tân ngữ của động từ “have met” (I have met that).
7. Did you ever find out______ penetrated in your house last month?
Đáp án: a. who
Giải thích: Động từ “penetrated” (xâm nhập) cần một chủ ngữ. Chúng ta đang tìm hiểu “ai” đã xâm nhập vào nhà. Do đó, chúng ta cần một đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ. “Who” phù hợp với vai trò này. “Who” thay thế cho chủ ngữ là người đã thực hiện hành động xâm nhập.
8. The year______ the first man traveled in space will never be forgotten.
Đáp án: c. when
Giải thích: “The year” chỉ thời gian. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ thời gian như “the year” là “when”. “When” thay thế cho “in that year”.
9. I cannot tell you all______ I heard.
Đáp án: b. that
Giải thích: “All” ở đây mang nghĩa là “tất cả những điều”. “That” có thể thay thế cho cả người và vật, đặc biệt là khi đứng sau các từ như “all”, “everything”, “nothing”, “something”. “That” thay thế cho “all” và là tân ngữ của động từ “heard” (I heard that).
10. I can answer the question______ you day is very difficult.
Đáp án: d. whose
Giải thích: Câu này có vẻ hơi sai về mặt ngữ pháp hoặc ý nghĩa. Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc thông thường của mệnh đề quan hệ, ta có thể suy luận như sau: “the question” và “your day”. Nếu ý muốn nói “câu hỏi mà ngày của bạn rất khó khăn”, thì có thể hiểu là “the question about which your day is very difficult”, hoặc “the question that your day is very difficult” (câu hỏi mà ngày của bạn khó khăn – nghe không hợp lý lắm).
Tuy nhiên, nếu giả định rằng đề bài có thể có lỗi và ý muốn nói đến sự sở hữu liên quan đến câu hỏi, ví dụ “the question whose answer is difficult”, thì “whose” sẽ là đáp án.
Xem xét các lựa chọn còn lại: “which” (vật/sự việc), “whom” (người – tân ngữ), “who” (người – chủ ngữ). Không cái nào hoàn toàn phù hợp nếu giữ nguyên câu.
Nếu câu này muốn nói “I can answer the question which you asked yesterday is very difficult”, thì “which” sẽ là đáp án. Nhưng với cấu trúc hiện tại, “whose” để chỉ sự sở hữu (nếu có thể hiểu là “câu hỏi của ngày của bạn là rất khó”) là khả dĩ nhất trong các lựa chọn, dù vẫn còn mơ hồ.
Tuy nhiên, một cách giải thích khác hợp lý hơn nếu đề bài muốn ám chỉ: “I can answer the question that you think is very difficult”. Trong trường hợp này, “that” sẽ là đáp án.
Nếu chúng ta xét câu “I can answer the question ____ your day is very difficult”, đây có thể là một lỗi đánh máy và ý gốc có thể là “I can answer the question ____ about which your day is very difficult.” hoặc “I can answer the question ____ that your day is very difficult”.
Tuy nhiên, nếu ta phải chọn một trong các phương án đã cho, và giả sử rằng có một mối liên hệ sở hữu nào đó giữa “question” và “your day”, thì “whose” sẽ hợp lý nhất. Nhưng thực sự câu này có vấn đề.
Trong trường hợp này, cô sẽ chọn “that” với giả định đây là cách rút gọn của mệnh đề quan hệ chỉ sự vật, ví dụ: “the question that you find difficult”. Nếu “your day” là chủ ngữ của “is very difficult”, thì “that” sẽ là liên từ hoặc đại từ quan hệ.
Tuy nhiên, để tránh sự mơ hồ, chúng ta hãy giả định câu này có lỗi và chọn đáp án có khả năng cao nhất nếu nó là một câu hỏi điển hình về mệnh đề quan hệ.
Xem xét lại câu 10, nếu ý là “I can answer the question that you said is very difficult.” thì “that” là đúng. Nếu ý là “I can answer the question about which your day is very difficult.” thì “which” là đúng nhưng không có “about which”.
Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc “the question + ____ + subject + verb”, thì “that” là một lựa chọn phổ biến để thay thế cho cả người và vật.
Vì vậy, cô sẽ chọn b. that với suy luận “the question that you consider/say is very difficult”.
11. We saw the girl______ you say is beautiful.
Đáp án: c. who
Giải thích: “The girl” chỉ người. “You say” là một cụm xen vào. Chủ ngữ thật sự của “is beautiful” là “the girl”. Do đó, ta cần đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ là “who”. “Who” thay thế cho “the girl” và làm chủ ngữ cho “is beautiful”.
12. This is the place______ the battle took place ten years ago.
Đáp án: c. where
Giải thích: “The place” chỉ nơi chốn. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ nơi chốn là “where”. “Where” thay thế cho “at this place”.
13. Sunday is the day______ which we usually go fishing.
Đáp án: d. on
Giải thích: Câu này không phải là dạng bài điền đại từ quan hệ. Nó là điền giới từ phù hợp. “Sunday” là một ngày cụ thể, vì vậy chúng ta dùng giới từ “on” với ngày. “On Sunday”.
14. The person______ you want to see is not her.
Đáp án: b. whom
Giải thích: “The person” chỉ người. Đại từ quan hệ đứng sau “the person” và là tân ngữ của động từ “want to see” (you want to see whom). Khi đại từ quan hệ chỉ người và làm tân ngữ, ta dùng “whom” hoặc “that”. “Whom” trang trọng hơn.
15. This is the last time______ I speak to you
Đáp án: b. that
Giải thích: “The last time” chỉ thời gian. Khi đứng sau các cụm từ chỉ thời gian như “the first time”, “the last time”, “the only time”, ta thường dùng “that”. “That” thay thế cho “at this time”.
16. He talked about the books and the authors______ interested him.
Đáp án: b. that
Giải thích: Cụm “the books and the authors” bao gồm cả vật (books) và người (authors). Khi mệnh đề quan hệ có cả người và vật, ta có thể dùng “that”. Ở đây, “that” làm chủ ngữ cho động từ “interested”.
17. He talked about the books and the authors______ interested him.
Đáp án: b. that
Giải thích: Câu này giống hệt câu 16. Lý do tương tự. “That” dùng được cho cả người và vật khi chúng là chủ ngữ hoặc tân ngữ.
18. You know your lesson______ surprises me.
Đáp án: c. that
Giải thích: “Your lesson” là một sự việc/khái niệm. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ sự vật, sự việc hoặc cả một mệnh đề, ta dùng “that” hoặc “which”. Ở đây, “that” thay thế cho cả mệnh đề “You know your lesson” và làm chủ ngữ cho động từ “surprises”.
19. Bondi is the beautiful beach______ I used to sunbathe.
Đáp án: b. where
Giải thích: “The beautiful beach” chỉ nơi chốn. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ nơi chốn là “where”. “Where” thay thế cho “on this beach”.
20. Dec 26th, 2005 was the day______ the terrible tsunami happened
Đáp án: a. when
Giải thích: “The day” chỉ thời gian. Đại từ quan hệ đứng sau các từ chỉ thời gian là “when”. “When” thay thế cho “on that day”.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ quan hệ. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngại đặt câu hỏi nếu có bất kỳ điều gì chưa rõ nhé! Chúc các em học tốt!
1. B
2. C
3. C
4. A
5. B
6. C
7. C
8. C
9. A
10. A
11. B
12. C
13 . C
14. B
15. B
16. B
17. B
18. B
19. B
20. A
1. B
2. C
3. C
4. A
5. B
6. C
7. C
8. C
9. A
10. D
11. A
12. B
13 . C
14. B
15. C
16. B
17. A
18. B
19. B
20. A