giúp vs ạ
cần gấp trog sáng nay
I. Kết hợp câu sử dụng ĐẠI TỪ QUAN HỆ
1. She is…
cần gấp trog sáng nay
I. Kết hợp câu sử dụng ĐẠI TỪ QUAN HỆ
1. She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
2. This doctor is famous. You visited him yesterday.
3. These children are orphans. She is taking care of these children.
4. The two young men are not good persons. You are acquainted with them.
5. My father goes swimming everyday. You met him this morning.
6. The man is my father. I respect this man most.
7. The man is my father. I respect his opinion most.
8. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
9. I’ll introduce you to the man. His support is necessary for your project.
10. The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
Cô hiểu em đang cần gấp cho buổi sáng nay. Mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Đừng lo lắng, chúng ta cùng nhau giải quyết bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Trước tiên, hãy cùng cô ôn lại phương pháp làm bài.
PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP CÂU DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ (ĐTQH)
- Bước 1: Tìm thành phần chung (danh từ hoặc đại từ) ở hai câu. Danh từ ở câu đầu tiên sẽ được gọi là tiền tố (antecedent).
- Bước 2: Xác định vai trò của thành phần chung ở câu thứ hai (là chủ ngữ, tân ngữ, hay chỉ sự sở hữu?) để chọn Đại từ quan hệ cho phù hợp.
- WHO/THAT: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
- WHOM/THAT: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
- WHICH/THAT: Thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, làm cả chủ ngữ và tân ngữ.
- WHOSE: Thay thế cho tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, their) hoặc sở hữu cách (‘s), chỉ sự sở hữu.
- Bước 3: Viết lại câu. Đặt mệnh đề quan hệ (bắt đầu bằng ĐTQH) ngay sau tiền tố mà nó bổ nghĩa. Lược bỏ thành phần chung đã được thay thế ở câu thứ hai.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào từng câu nhé!
LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “the most intelligent woman” (câu 1) và “this woman” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “this woman” là tân ngữ (object) chỉ người trong câu 2 (met this woman). Vì vậy, ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu: She is the most intelligent woman whom/that I’ve ever met.
Ghi chú: Khi ĐTQH làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó. Vì vậy, câu này cũng có thể viết: She is the most intelligent woman I’ve ever met.
2. This doctor is famous. You visited him yesterday.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “This doctor” (câu 1) và “him” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “him” là tân ngữ chỉ người. Ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu: This doctor, whom you visited yesterday, is famous.
Ghi chú: Ở đây “This doctor” là một danh từ xác định, nên ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy). Với mệnh đề quan hệ không xác định, ta không được dùng “that”.
3. These children are orphans. She is taking care of these children.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “These children” (câu 1) và “these children” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “these children” là tân ngữ của giới từ “of”. Ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu: These children, whom she is taking care of, are orphans.
Ghi chú: Tương tự câu 2, đây là mệnh đề quan hệ không xác định (dùng dấu phẩy) nên không dùng “that”.
4. The two young men are not good persons. You are acquainted with them.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “The two young men” (câu 1) và “them” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “them” là tân ngữ chỉ người. Ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu: The two young men whom/that you are acquainted with are not good persons.
5. My father goes swimming everyday. You met him this morning.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “My father” (câu 1) và “him” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “him” là tân ngữ chỉ người. Ta dùng whom.
- Bước 3: Kết hợp câu: My father, whom you met this morning, goes swimming everyday.
Ghi chú: “My father” là danh từ xác định nên ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) và không dùng “that”.
6. The man is my father. I respect this man most.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “The man” (câu 1) và “this man” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “this man” là tân ngữ chỉ người. Ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu: The man whom/that I respect most is my father.
7. The man is my father. I respect his opinion most.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “The man” (câu 1) và “his” (câu 2). “his” chỉ sự sở hữu của “The man”.
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: Vì “his” là tính từ sở hữu, ta dùng whose.
- Bước 3: Kết hợp câu: The man whose opinion I respect most is my father.
8. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “Mary and Margaret” (câu 1) và “them” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “them” là tân ngữ chỉ người. Ta dùng whom.
- Bước 3: Kết hợp câu: Mary and Margaret, whom you met yesterday, are twins.
Ghi chú: Đây là mệnh đề quan hệ không xác định vì “Mary and Margaret” là tên riêng, đã xác định.
9. I’ll introduce you to the man. His support is necessary for your project.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “the man” (câu 1) và “His” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “His” là tính từ sở hữu. Ta dùng whose.
- Bước 3: Kết hợp câu: I’ll introduce you to the man whose support is necessary for your project.
10. The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
- Bước 1: Phân tích câu: Thành phần chung là “The middle-aged man” (câu 1) và “him” (câu 2).
- Bước 2: Lựa chọn ĐTQH: “him” là tân ngữ chỉ người, đứng sau giới từ “to”. Ta dùng whom hoặc that.
- Bước 3: Kết hợp câu:
The middle-aged man whom/that my father is talking to is the director.
Cách viết trang trọng hơn: Ta có thể đảo giới từ “to” lên trước ĐTQH “whom”:
The middle-aged man to whom my father is talking is the director.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách sử dụng Đại từ quan hệ. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng, hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo em nhé.
Chúc em học tốt
1. She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
She is the most intelligent woman that I’ve ever met.
2. This doctor is famous. You visited him yesterday.
The doctor whom you visited yesterday is famous.
3. These children are orphans. She is taking care of these children.
These children, whom she is taking care of, are orphans.
4. The two young men are not good persons. You are acquainted with them.
The two young men whom you are accquainted with are not good. persons
5. My father goes swimming everyday. You met him this morning.
My father whom you met this morning goes swimming everyday
6. The man is my father. I respect this man most.
The man whom I respect most is my father.
7. The man is my father. I respect his opinion most.
The man whose opinion I respect most is my father.
8. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
Mary and Margaret, whom you met yesterday, are twins.
9. I’ll introduce you to the man. His support is necessary for your project.
I’ll introduce you to the man whose support is necessary for your project.
10. The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
The middle-aged man, whom my father is talking to, is the director.