giúp vs ạ!!
VIII. Find a mistake and correct it
81.When I was a little boy, I u…
VIII. Find a mistake and correct it
81.When I was a little boy, I used to walking in the rain walking -> walk
A B C D
82.Mai wishes there are some rivers and lakes in her home town
A B C D
83.Her new school is different with her old one
A B C D
84.My son is used to stay up late when he has more work
A B C D
85.We have known each other when we were in primary school
A B C D
86.Mary and Henry always go out for a meal at their wedding anniversary.
A B C D
87.All the students are looking forward to spend their free time relaxing in the sun this summer
A B C D
88.Ever since I give up smoking, I want to eat all the time.
A B C D
89.I remember that I have something new to told you
A B C D
90. Is she accustomed to do her homework by herself?
A B C D
81. When I was a little boy, I used to walking in the rain
– Lỗi sai ở: C (walking)
– Sửa lại là: walk
– Giải thích: Chúng ta có cấu trúc used to + V (nguyên thể): đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không còn làm nữa). Đây là một cấu trúc rất cơ bản trong chương trình lớp 9. Vì vậy, sau “used to” phải là động từ “walk” ở dạng nguyên thể, không phải “walking”.
– Câu đúng: When I was a little boy, I used to walk in the rain.
82. Mai wishes there are some rivers and lakes in her home town
– Lỗi sai ở: C (are)
– Sửa lại là: were
– Giải thích: Đây là câu điều ước ở hiện tại, diễn tả một điều không có thật. Các em hãy nhớ công thức câu ước với “wish” ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn). Đặc biệt, với động từ “to be”, chúng ta luôn dùng “were” cho tất cả các chủ ngữ. Vì vậy, “are” là sai.
– Câu đúng: Mai wishes there were some rivers and lakes in her home town.
83. Her new school is different with her old one
– Lỗi sai ở: C (with)
– Sửa lại là: from
– Giải thích: Đây là lỗi sai về cách dùng giới từ. Tính từ “different” (khác biệt) luôn đi với giới từ “from”. Các em ghi nhớ cụm từ cố định này nhé: different from.
– Câu đúng: Her new school is different from her old one.
84. My son is used to stay up late when he has more work
– Lỗi sai ở: B (stay)
– Sửa lại là: staying
– Giải thích: Các em cần phân biệt hai cấu trúc:
1. used to + V (nguyên thể): đã từng làm gì.
2. be used to + V-ing: quen với việc gì ở hiện tại.
Trong câu này, có động từ “is” (dạng của “be”) đứng trước “used to”, nên chúng ta phải dùng cấu trúc thứ hai. Do đó, động từ “stay” phải ở dạng V-ing là “staying”.
– Câu đúng: My son is used to staying up late when he has more work.
85. We have known each other when we were in primary school
– Lỗi sai ở: A (have known)
– Sửa lại là: knew
– Giải thích: Câu này kiểm tra về thì của động từ. Các em thấy vế sau có cụm từ “when we were in primary school”, đây là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Khi có mốc thời gian quá khứ rõ ràng, chúng ta phải dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple), không được dùng thì Hiện tại hoàn thành. Động từ “know” ở thì quá khứ đơn là “knew”.
– Câu đúng: We knew each other when we were in primary school.
86. Mary and Henry always go out for a meal at their wedding anniversary.
– Lỗi sai ở: D (at)
– Sửa lại là: on
– Giải thích: Lại một lỗi sai về giới từ. Khi nói về một ngày cụ thể hoặc một dịp đặc biệt (như sinh nhật, ngày kỷ niệm, ngày lễ), chúng ta dùng giới từ on, không dùng “at”. Ví dụ: on my birthday, on Christmas Day, và ở đây là “on their wedding anniversary”.
– Câu đúng: Mary and Henry always go out for a meal on their wedding anniversary.
87. All the students are looking forward to spend their free time relaxing in the sun this summer
– Lỗi sai ở: B (spend)
– Sửa lại là: spending
– Giải thích: Các em hãy ghi nhớ cấu trúc rất hay gặp này: look forward to + V-ing, có nghĩa là “mong chờ, mong đợi làm việc gì”. Giới từ “to” ở đây thuộc cụm động từ, không phải “to” trong động từ nguyên thể. Vì vậy, động từ “spend” phải ở dạng V-ing là “spending”.
– Câu đúng: All the students are looking forward to spending their free time relaxing in the sun this summer.
88. Ever since I give up smoking, I want to eat all the time.
– Lỗi sai ở: B (give up)
– Sửa lại là: gave up
– Giải thích: Cụm từ “Ever since” (kể từ khi) dùng để chỉ một hành động bắt đầu tại một thời điểm trong quá khứ và kết quả của nó kéo dài đến hiện tại. Hành động tại điểm quá khứ đó (bỏ thuốc) phải được chia ở thì Quá khứ đơn. Do đó, “give up” phải được sửa thành “gave up”.
– Câu đúng: Ever since I gave up smoking, I want to eat all the time.
89. I remember that I have something new to told you
– Lỗi sai ở: D (to told)
– Sửa lại là: to tell
– Giải thích: Ở đây chúng ta cần một động từ nguyên thể có “to” để bổ nghĩa cho danh từ “something”. Cấu trúc là: something + to + V (nguyên thể). “Told” là dạng quá khứ của “tell”. Dạng nguyên thể chúng ta cần là “tell”.
– Câu đúng: I remember that I have something new to tell you.
90. Is she accustomed to do her homework by herself?
– Lỗi sai ở: B (do)
– Sửa lại là: doing
– Giải thích: Cấu trúc be accustomed to + V-ing có nghĩa tương tự như “be used to + V-ing”, nghĩa là “quen với việc làm gì”. Do đó, sau “to” trong cụm này, chúng ta phải dùng động từ ở dạng V-ing.
– Câu đúng: Is she accustomed to doing her homework by herself?
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về các lỗi sai và nắm vững kiến thức ngữ pháp nhé. Chúc em học tốt
81. walking -> walk ( uesd to + Vinf: đã từng )
82. are -> were ( câu “wish” nên lùi thì )
83. with -> from ( different from: khác với )
84. stay -> staying ( be used to + Ving: trở nên quen với )
85. when -> since ( hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn )
86. at -> on ( wedding anniversary: dùng on )
87. spend -> spending ( look forward to + Ving: mong chờ )
88. give up -> have given up ( ever since + hiện tại hoàn thành )
89. told -> tell ( to Vinf )
90. do -> doing ( be accustomed to Ving: trở nên quen với )
VIII. Find a mistake and correct it
81.When I was a little boy, I used to walking -> walk in the rain ( used to + Vo )
82.Mai wishes there are some rivers and lakes in her home town ( câu ước -> are-> were)
83.Her new school is different with-> from her old one ( diffirent from : khác với )
84.My son is used to stay- staying up late when he has more work ( tobe +used to + V-ing )
85.We have known each other when-> since we were in primary school ( HTHT + since + QKĐ) 86.Mary and Henry always go out for a meal at -> in their wedding anniversary.
87.All the students are looking forward to spend-> spending their free time relaxing in the sun this summer( looking forward to + V-ing)