Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Giups mình bài này vói mình đang cần gấp lắm !!! Fill in the blanks with suitab…

Giups mình bài này vói mình đang cần gấp lắm !!!
Fill in the blanks with suitab…

Giups mình bài này vói mình đang cần gấp lắm !!!
Fill in the blanks with suitable prepositions : in,at,on, after, under, between, beside, among, out of, above, beneath :
1. There is a bus station ……………. the end of this road .
2. Keep those medicines ……………. the children’s reach.
3. I lost my keys somewhere ……………. the car and the house.
4. Come ……………. and sit ……………. your sister.
5. D comes ……………. C in the alphabet.
6. The boat sank ……………. the waves.
7. Don’t shelter ……………. the trees when it’s raining.
8. Please put these books ……………. the bookshelf ……………. the desk.
9. I often feel nervous when I am ……………. strangers.
10. Children must attend school ……………. the ages of 5 and 16
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em sửa bài tập về giới từ rất quan trọng này nhé. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta sẽ đi từng câu một, thật chậm rãi để hiểu rõ bản chất của từng giới từ nhé.

Câu 1: There is a bus station ……………. the end of this road.

Trong câu này, chúng ta cần tìm một giới từ chỉ vị trí. “The end of this road” (cuối con đường này) là một điểm cụ thể, một vị trí xác định. Khi nói về một địa điểm cụ thể, chúng ta thường dùng giới từ “at”.

Vậy, đáp án là: at

Giải thích chi tiết: Giới từ “at” thường dùng để chỉ một địa điểm cụ thể, một điểm mốc hoặc một vị trí xác định. Ví dụ: at school, at home, at the bus stop.

Câu 2: Keep those medicines ……………. the children’s reach.

Chúng ta cần điền một giới từ để nói về việc giữ thuốc “xa tầm với” của trẻ em. “Reach” ở đây có nghĩa là tầm với, khả năng với tới. Để diễn tả việc “xa” hoặc “ngoài” một phạm vi nào đó, chúng ta dùng giới từ “out of”.

Vậy, đáp án là: out of

Giải thích chi tiết: Cụm “out of reach” có nghĩa là ngoài tầm với, không thể với tới được.

Câu 3: I lost my keys somewhere ……………. the car and the house.

Ở đây, chúng ta nói về việc làm mất chìa khóa ở một vị trí “nằm giữa” hai địa điểm: xe ô tô và ngôi nhà. Khi nói về một vị trí ở giữa hai đối tượng, chúng ta dùng giới từ “between”.

Vậy, đáp án là: between

Giải thích chi tiết: Giới từ “between” được dùng để chỉ vị trí ở giữa hai người, hai vật hoặc hai địa điểm.

Câu 4: Come ……………. and sit ……………. your sister.

Câu này có hai chỗ trống. Chỗ trống thứ nhất, “Come …………….”, là một lời mời gọi. Khi ai đó mời mình “vào” (ví dụ: vào nhà, vào phòng), chúng ta thường dùng giới từ “in”. Chỗ trống thứ hai, “sit ……………. your sister”, là nói về việc ngồi “cạnh” hoặc “bên cạnh” chị gái. Để diễn tả sự “bên cạnh”, chúng ta dùng giới từ “beside”.

Vậy, đáp án là: in, beside

Giải thích chi tiết:
– “Come in” có nghĩa là “vào đi”.
– “Sit beside someone” có nghĩa là “ngồi bên cạnh ai đó”.

Câu 5: D comes ……………. C in the alphabet.

Trong bảng chữ cái, chữ D đứng “sau” chữ C. Để diễn tả thứ tự “sau” hoặc “tiếp theo”, chúng ta dùng giới từ “after”.

Vậy, đáp án là: after

Giải thích chi tiết: Giới từ “after” chỉ thời gian hoặc thứ tự đứng sau.

Câu 6: The boat sank ……………. the waves.

Thuyền chìm “dưới” những con sóng. Để diễn tả vị trí “dưới” một cái gì đó, chúng ta dùng giới từ “beneath” hoặc “under”. Trong trường hợp này, “beneath” nghe tự nhiên hơn và phù hợp với ngữ cảnh.

Vậy, đáp án là: beneath (hoặc under)

Giải thích chi tiết: “Beneath” và “under” đều có nghĩa là ở dưới. “Beneath” thường dùng khi có một khoảng cách hoặc không có sự tiếp xúc trực tiếp, trong khi “under” có thể chỉ sự tiếp xúc trực tiếp hoặc không. Cả hai đều có thể chấp nhận được ở đây, nhưng “beneath” mang tính văn học hơn một chút.

Câu 7: Don’t shelter ……………. the trees when it’s raining.

Khi trời mưa, chúng ta không nên “trú ẩn” “dưới” gốc cây. Tương tự câu 6, để chỉ vị trí “dưới” một vật, chúng ta dùng giới từ “under” hoặc “beneath”. Tuy nhiên, trong câu này, “under” được sử dụng phổ biến hơn trong cấu trúc “shelter under”.

Vậy, đáp án là: under

Giải thích chi tiết: Cấu trúc “shelter under something” có nghĩa là trú ẩn dưới cái gì đó.

Câu 8: Please put these books ……………. the bookshelf ……………. the desk.

Câu này có hai chỗ trống. Chỗ trống thứ nhất, “put these books ……………. the bookshelf”, nói về việc đặt sách “lên” hoặc “vào” cái giá sách. Khi đặt đồ vật vào bên trong một không gian, chúng ta dùng giới từ “on” (nếu đặt lên bề mặt) hoặc “in” (nếu đặt vào bên trong). Ở đây, “on” là phù hợp nhất cho việc đặt sách lên các tầng của giá sách. Chỗ trống thứ hai, “the bookshelf ……………. the desk”, nói về vị trí của giá sách “so với” cái bàn. Nếu giá sách ở cạnh bàn, chúng ta dùng “beside”. Nếu nó ở phía trên bàn (ví dụ, giá sách treo tường phía trên bàn), chúng ta có thể dùng “above”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh thông thường, đặt sách lên giá sách và giá sách đó nằm cạnh bàn là hợp lý nhất.

Vậy, đáp án là: on, beside

Giải thích chi tiết:
– “Put something on the bookshelf” có nghĩa là đặt cái gì đó lên giá sách.
– “Bookshelf beside the desk” có nghĩa là giá sách cạnh cái bàn.

Câu 9: I often feel nervous when I am ……………. strangers.

Khi ở “giữa” những người lạ, tôi thường cảm thấy lo lắng. Để chỉ việc ở trong một nhóm người hoặc một đám đông, chúng ta dùng giới từ “among”.

Vậy, đáp án là: among

Giải thích chi tiết: Giới từ “among” dùng để chỉ sự có mặt trong một nhóm gồm ba người hoặc vật trở lên.

Câu 10: Children must attend school ……………. the ages of 5 and 16.

Trẻ em phải đi học “trong độ tuổi” từ 5 đến 16. Để chỉ một khoảng thời gian hoặc độ tuổi, chúng ta dùng giới từ “between”.

Vậy, đáp án là: between

Giải thích chi tiết: Cụm “between the ages of X and Y” có nghĩa là trong khoảng độ tuổi từ X đến Y.

Các em thấy bài tập này thế nào? Cô hy vọng qua phần sửa bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách dùng các giới từ này. Quan trọng là các em phải luyện tập thật nhiều để có thể sử dụng chúng một cách thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha. Good luck!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1, at

2, out  of

3, between

4,in – beside

5,after

6,beneath 

7,under

8, among

9,on – above

10,between

Trả lời bởi:
▲ 5

1. There is a bus station at the end of this road.

2. Keep those medicines out of the children’s reach.

3. I lost my keys somewhere between the car and the house.

4. Come in and sit beside your sister.

5. D comes after C in the alphabet.

6. The boat sank beneath the waves.

7. Don’t shelter under the trees when it’s raining.

8. Please put these books on the bookshelf above the desk.

9. I often feel nervous when I am among strangers.

10. Children must attend school between the ages of 5 and 16.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo