Give the correct form of the following verbs:
1. I (go) _________ to school by b…
1. I (go) _________ to school by bicycle every day.
2. When I (come)_________ home from work, my mother was cooking dinner.
3.They (play)_________________football at the moment.
4. If you (study )_________harder, you will pass the exam.
5.I wish he (not leave) _________________ here.
6.He (live) __________________in Australia for 10 years.
7.Ba enjoys (play)_________________ football in the morning.
8. My house (build)__________________ in 2004.
9. If the weather gets worse, we (not go) ________________ to the beach.
10.I wish I (live) ________________ near my school.
11. My brother usually (go) _______ to school by bike every day.
12. Last night, my father (watch) ______________ TV.
13.I wish I (know) ______________her address.
14. My father enjoys (watch) _______________ television in the evenings.
15.I wish I ( be ) ________________ taller.
Cô là giáo viên tiếng Anh lớp 9. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” bài tập chia động từ này nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về thì (tenses), thể (voice), và các cấu trúc ngữ pháp khác. Để làm tốt bài này, chúng ta cần đọc kỹ từng câu, tìm ra các dấu hiệu nhận biết (keywords) và áp dụng đúng quy tắc ngữ pháp.
Chúng ta hãy cùng nhau đi vào giải chi tiết từng câu một nhé!
Lời giải chi tiết:
1. I (go) _________ to school by bicycle every day.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Chúng ta thấy cụm từ “every day” (mỗi ngày). Đây là một dấu hiệu nhận biết của thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
- Bước 2: Xác định thì (tense) cần sử dụng.
- Với hành động lặp đi lặp lại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là: Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu (V-inf).
- Đáp án: I go to school by bicycle every day.
- Giải thích: Hành động đi học bằng xe đạp diễn ra “every day” (mỗi ngày) là một thói quen, vì vậy ta dùng thì Hiện tại đơn.
2. When I (come)_________ home from work, my mother was cooking dinner.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Chúng ta thấy có hai hành động: “I (come) home from work” và “my mother was cooking dinner”. Hành động “was cooking” (đang nấu ăn) được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous), diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
- Từ nối “When” (khi) cho thấy một hành động ngắn xảy ra cắt ngang hoặc xảy ra trong lúc một hành động dài hơn đang diễn ra.
- Bước 2: Xác định thì cần sử dụng.
- Hành động “I (come) home from work” là hành động xảy ra ngắn và chấm dứt trong quá khứ, thường cắt ngang hành động đang diễn ra. Vì vậy, ta dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Quá khứ đơn với chủ ngữ “I” là: Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ (V-ed/V2).
- Động từ “come” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “came”.
- Đáp án: When I came home from work, my mother was cooking dinner.
- Giải thích: Hành động “came home” là hành động ngắn, xảy ra và kết thúc trong quá khứ, xen vào lúc mẹ tôi “was cooking dinner” (đang nấu bữa tối), một hành động dài hơn đang diễn ra trong quá khứ.
3. They (play)_________________football at the moment.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cụm từ “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết của hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
- Bước 2: Xác định thì cần sử dụng.
- Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói được chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Hiện tại tiếp diễn là: Chủ ngữ + am/is/are + V-ing.
- Với chủ ngữ “They”, ta dùng “are”.
- Đáp án: They are playing football at the moment.
- Giải thích: Hành động “playing football” (đang chơi bóng đá) đang xảy ra “at the moment” (ngay lúc này), vì vậy ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
4. If you (study )_________harder, you will pass the exam.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Đây là câu điều kiện (Conditional sentence) với mệnh đề chính “you will pass the exam” sử dụng thì Tương lai đơn (Future Simple) “will + V-inf”.
- Bước 2: Xác định loại câu điều kiện.
- Cấu trúc “If + …, S + will + V-inf” là của câu điều kiện loại 1 (First Conditional), diễn tả một điều kiện có thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn), S + will + V-inf.
- Với chủ ngữ “you”, động từ “study” giữ nguyên ở dạng nguyên mẫu trong thì Hiện tại đơn.
- Đáp án: If you study harder, you will pass the exam.
- Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề “if” sử dụng thì Hiện tại đơn.
5. I wish he (not leave) _________________ here.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cấu trúc “I wish” (tôi ước) thường dùng để diễn tả mong muốn, ước muốn trái với thực tế ở hiện tại, hoặc mong muốn một điều gì đó sẽ thay đổi trong tương lai.
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Khi diễn tả ước muốn ở hiện tại (trái với thực tế), công thức là: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn) hoặc S + wish(es) + S + could/would + V-inf.
- Trong trường hợp này, ước rằng “he (not leave) here” (anh ấy không rời đi ở đây) là một ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Đối với thể phủ định trong thì Quá khứ đơn, ta dùng “didn’t + V-inf”.
- Đáp án: I wish he didn’t leave here.
- Giải thích: Cấu trúc “I wish” diễn tả ước muốn không có thật ở hiện tại, nên động từ trong mệnh đề sau “wish” được lùi một thì so với thực tế, tức là dùng thì Quá khứ đơn.
6. He (live) __________________in Australia for 10 years.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cụm từ “for 10 years” (được 10 năm) chỉ khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
- Bước 2: Xác định thì cần sử dụng.
- Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại (hoặc có kết quả ở hiện tại) được chia ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Hiện tại hoàn thành là: Chủ ngữ + has/have + V3 (quá khứ phân từ).
- Với chủ ngữ “He”, ta dùng “has”. Động từ “live” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “lived”.
- Đáp án: He has lived in Australia for 10 years.
- Giải thích: Hành động “live” (sống) kéo dài “for 10 years” (10 năm) cho đến hiện tại, vì vậy ta dùng thì Hiện tại hoàn thành.
7. Ba enjoys (play)_________________ football in the morning.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Động từ “enjoys” (thích, tận hưởng) là một trong số các động từ thường theo sau bởi V-ing (danh động từ).
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Theo sau “enjoy” là một gerund (danh động từ).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Động từ “play” chuyển thành “playing”.
- Đáp án: Ba enjoys playing football in the morning.
- Giải thích: Động từ “enjoy” luôn được theo sau bởi một danh động từ (V-ing).
8. My house (build)__________________ in 2004.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cụm từ “in 2004” (vào năm 2004) là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
- Chủ ngữ “My house” (ngôi nhà của tôi) không thể tự thực hiện hành động “build” (xây) mà phải được xây bởi ai đó. Điều này cho thấy câu cần được chia ở thể bị động (Passive voice).
- Bước 2: Xác định thì và thể cần sử dụng.
- Vì có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, ta dùng thì Quá khứ đơn.
- Vì chủ ngữ là đối tượng chịu tác động, ta dùng thể bị động.
- Kết hợp lại, ta cần dùng thì Quá khứ đơn ở thể bị động.
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thể bị động ở thì Quá khứ đơn là: Chủ ngữ + was/were + V3 (quá khứ phân từ).
- Với chủ ngữ “My house” (số ít), ta dùng “was”. Động từ “build” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “built”.
- Đáp án: My house was built in 2004.
- Giải thích: Ngôi nhà “was built” (được xây) là một hành động đã hoàn thành trong quá khứ (in 2004) và ngôi nhà là đối tượng bị tác động nên ta dùng thì Quá khứ đơn ở thể bị động.
9. If the weather gets worse, we (not go) ________________ to the beach.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Đây là câu điều kiện (Conditional sentence) với mệnh đề “If the weather gets worse” sử dụng thì Hiện tại đơn (“gets worse”).
- Bước 2: Xác định loại câu điều kiện.
- Cấu trúc “If + S + V (Hiện tại đơn), S + …” là của câu điều kiện loại 1 (First Conditional).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn), S + will + V-inf.
- Đối với thể phủ định của mệnh đề chính, ta dùng “will not” (hoặc “won’t”) + V-inf.
- Đáp án: If the weather gets worse, we won’t go to the beach.
- Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề chính sử dụng thì Tương lai đơn.
10. I wish I (live) ________________ near my school.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cấu trúc “I wish” (tôi ước) diễn tả mong muốn, ước muốn trái với thực tế ở hiện tại.
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Khi diễn tả ước muốn trái với thực tế ở hiện tại, công thức là: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Động từ “live” chuyển sang dạng quá khứ đơn là “lived”.
- Đáp án: I wish I lived near my school.
- Giải thích: Cấu trúc “I wish” diễn tả ước muốn không có thật ở hiện tại, nên động từ trong mệnh đề sau “wish” được lùi một thì so với thực tế, tức là dùng thì Quá khứ đơn.
11. My brother usually (go) _______ to school by bike every day.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Chúng ta thấy các trạng từ chỉ tần suất “usually” (thường xuyên) và “every day” (mỗi ngày). Đây là dấu hiệu nhận biết của thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
- Bước 2: Xác định thì cần sử dụng.
- Với hành động lặp đi lặp lại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Hiện tại đơn với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba (“My brother”) là: Chủ ngữ + Động từ thêm “-s” hoặc “-es”.
- Động từ “go” kết thúc bằng “o”, nên ta thêm “-es”.
- Đáp án: My brother usually goes to school by bike every day.
- Giải thích: Các từ “usually” và “every day” chỉ thói quen, hành động lặp lại, nên ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “My brother” là số ít ngôi thứ ba nên động từ “go” thêm “-es” thành “goes”.
12. Last night, my father (watch) ______________ TV.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cụm từ “Last night” (tối qua) là dấu hiệu nhận biết của một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- Bước 2: Xác định thì cần sử dụng.
- Hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Công thức của thì Quá khứ đơn là: Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ (V-ed/V2).
- Động từ “watch” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ là “watched”.
- Đáp án: Last night, my father watched TV.
- Giải thích: Hành động “watched TV” (đã xem TV) đã xảy ra và kết thúc “Last night” (tối qua), là một thời điểm cụ thể trong quá khứ, vì vậy ta dùng thì Quá khứ đơn.
13. I wish I (know) ______________her address.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cấu trúc “I wish” (tôi ước) diễn tả mong muốn, ước muốn trái với thực tế ở hiện tại.
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Khi diễn tả ước muốn trái với thực tế ở hiện tại, công thức là: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Động từ “know” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “knew”.
- Đáp án: I wish I knew her address.
- Giải thích: Cấu trúc “I wish” diễn tả ước muốn không có thật ở hiện tại (tôi ước tôi biết địa chỉ của cô ấy, nhưng thực tế là tôi không biết), nên động từ trong mệnh đề sau “wish” được lùi một thì so với thực tế, tức là dùng thì Quá khứ đơn.
14. My father enjoys (watch) _______________ television in the evenings.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Động từ “enjoys” (thích, tận hưởng) là một trong số các động từ thường theo sau bởi V-ing (danh động từ).
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Theo sau “enjoy” là một gerund (danh động từ).
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Động từ “watch” chuyển thành “watching”.
- Đáp án: My father enjoys watching television in the evenings.
- Giải thích: Động từ “enjoy” luôn được theo sau bởi một danh động từ (V-ing).
15. I wish I ( be ) ________________ taller.
- Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu.
- Cấu trúc “I wish” (tôi ước) diễn tả mong muốn, ước muốn trái với thực tế ở hiện tại.
- Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp.
- Khi diễn tả ước muốn trái với thực tế ở hiện tại với động từ “to be”, công thức là: S + wish(es) + S + were (cho tất cả các ngôi). Mặc dù “was” cũng được dùng trong văn nói thân mật cho các ngôi I/he/she/it, nhưng “were” là dạng chuẩn và được khuyến khích sử dụng trong văn viết và các bài kiểm tra.
- Bước 3: Áp dụng công thức.
- Động từ “to be” chuyển thành “were”.
- Đáp án: I wish I were taller.
- Giải thích: Cấu trúc “I wish” diễn tả ước muốn không có thật ở hiện tại (tôi ước tôi cao hơn, nhưng thực tế là tôi không cao), nên động từ “to be” trong mệnh đề sau “wish” được chia là “were” cho tất cả các ngôi.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách chia động từ và các quy tắc ngữ pháp liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!
1.go
2. Came
3.are playing
4.study
5. Didn’t leave
6. Has lived
7. Playing
8. Built
9. Won’t go
10. Would live
11. Goes
12. Watched
13. Knew
14.Watching
15. Was
Đáp án:
1.go 3.are playing 5.didn’t leave
6.has lived
2.came 4.study 7.playing
8.built 9.won’t go 10.would live 11.goes
12.watched 13.knew
14.watching 15was