Give the correct form of the verbs in the present perfect.
1. Tom (see) this…
1. Tom (see) this film before.
2. I (finish) my exercise already.
3. They (live) here since 1990.
4. My father (just wash) his car.
5. The students (discuss) the question recently.
6. Mary (never, be) to Ha Noi.
7. We (know) each other for 5 years.
8. So far we (learn) five lessons.
9. We (be) pen pals for a long time.
10. They (stay) here since last week.
Trước khi đi vào giải chi tiết từng câu, cô giáo nhắc lại một chút về cách dùng và công thức của thì Hiện tại Hoàn thành.
Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng kết quả hoặc sự liên hệ của nó còn ảnh hưởng đến hiện tại, hoặc một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Công thức chung của thì Hiện tại Hoàn thành:
Chủ ngữ + have/has + V3/ed + (tân ngữ/trạng ngữ)
Lưu ý:
– “have” dùng với các chủ ngữ: I, you, we, they và các danh từ số nhiều.
– “has” dùng với các chủ ngữ: he, she, it và các danh từ số ít.
– V3/ed là dạng quá khứ phân từ của động từ. Đối với động từ có quy tắc, ta thêm “-ed” vào sau động từ nguyên mẫu (ví dụ: play -> played, watch -> watched). Đối với động từ bất quy tắc, ta dùng cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc (ví dụ: see -> saw -> seen, go -> went -> gone).
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải từng câu một cách chi tiết nhé.
1. Tom (see) this film before.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “Tom”. “Tom” là danh từ số ít, nên chúng ta sẽ dùng “has”.
– Động từ là “see”. Đây là một động từ bất quy tắc. Cột thứ 3 của “see” là “seen”.
– Cụm trạng ngữ “before” (trước đây) thường đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
Tom has seen this film before.
2. I (finish) my exercise already.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “I”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “finish”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “finished”.
– Trạng ngữ “already” (rồi, đã) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
I have finished my exercise already.
3. They (live) here since 1990.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “They”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “live”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “lived”.
– Cụm trạng ngữ “since 1990” (từ năm 1990) cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Đây là cách dùng phổ biến của thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
They have lived here since 1990.
4. My father (just wash) his car.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “My father”. “My father” là danh từ số ít, nên chúng ta sẽ dùng “has”.
– Động từ là “wash”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “washed”.
– Trạng ngữ “just” (vừa mới) là một dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Hoàn thành, thường đứng giữa “have/has” và V3/ed.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
My father has just washed his car.
5. The students (discuss) the question recently.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “The students”. “The students” là danh từ số nhiều, nên chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “discuss”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “discussed”.
– Trạng ngữ “recently” (gần đây) là một dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
The students have discussed the question recently.
6. Mary (never, be) to Ha Noi.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “Mary”. “Mary” là danh từ số ít, nên chúng ta sẽ dùng “has”.
– Động từ là “be”. Đây là một động từ bất quy tắc. Cột thứ 3 của “be” là “been”.
– Trạng ngữ “never” (chưa từng) đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả kinh nghiệm chưa từng có. “never” thường đứng giữa “have/has” và V3/ed.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
Mary has never been to Ha Noi.
7. We (know) each other for 5 years.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “We”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “know”. Đây là một động từ bất quy tắc. Cột thứ 3 của “know” là “known”.
– Cụm trạng ngữ “for 5 years” (trong 5 năm) cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Đây là cách dùng phổ biến của thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
We have known each other for 5 years.
8. So far we (learn) five lessons.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “we”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “learn”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “learned” (hoặc “learnt” cũng đúng).
– Cụm trạng ngữ “So far” (cho đến nay) là một dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
So far we have learned five lessons.
9. We (be) pen pals for a long time.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “We”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “be”. Đây là một động từ bất quy tắc. Cột thứ 3 của “be” là “been”.
– Cụm trạng ngữ “for a long time” (trong một thời gian dài) cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
We have been pen pals for a long time.
10. They (stay) here since last week.
Phân tích câu:
– Chủ ngữ là “They”. Chúng ta sẽ dùng “have”.
– Động từ là “stay”. Đây là một động từ có quy tắc. Ta thêm “-ed” vào sau động từ: “stayed”.
– Cụm trạng ngữ “since last week” (từ tuần trước) cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
They have stayed here since last week.
Các em thấy đó, thì Hiện tại Hoàn thành không quá khó đúng không nào? Quan trọng là chúng ta nắm vững công thức, cách dùng và các dấu hiệu nhận biết. Các em hãy xem lại bài này và luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhé. Cô giáo tin rằng các em sẽ ngày càng giỏi môn Tiếng Anh hơn nữa.
Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
\(1.\) has seen
– Thì HTHT – DHNB: before
\(2.\) have finished
– Thì HTHT – DHNB: already
\(3.\) have lived
– Thì HTHT – DHNB: since 1990
\(4.\) has just washed
– Thì HTHT – DHNB: just
\(5.\) have discussed
– Thì HTHT – DHNB: recently
\(6.\) has never been
– Thì HTHT – DHNB: never
\(7.\) have known
– Thì HTHT – DHNB: for 5 years
\(8.\) have learnt
– Thì HTHT – DHNB: so far
\(9.\) have been
– Thì HTHT- DHNB: for a long time
\(10.\) have stayed
– Thì HTHT – DHNB: since last week
1. has seen
2. have finished
3. have lived
4. has just washed
5. have discussed
6. has never been
7. have known
8. have learnt
9. have been
10. have stayed
Dấu hiệu:
for, since, yet, recently, just, already, before, after,…
Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + V3 + O.
Cách dùng for:
S + have/has + V3 + O + for + (một khoảng thời gian cụ thể).
Cách dùng since:
S + have/has + V3 + O + since + S + V2 + O.
Cách dùng just:
S + have/has + just + V3 + O.
Cho mình ctlhn nha!
Chúc Bạn Học Tốt!❤