Glyxin phân tử khối bằng bao nhiêu ạ
Để tính được phân tử khối của Glyxin, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định công thức hóa học của Glyxin
Để tính được phân tử khối của một chất, điều đầu tiên và quan trọng nhất chúng ta cần biết chính là công thức hóa học của nó.
Trong chương “Amin, Amino Axit và Protein” của Sách giáo khoa Hóa học lớp 12, chúng ta đã học về các amino axit. Glyxin (tên gọi khác là axit aminoaxetic) là amino axit đơn giản nhất, được cấu tạo từ một nhóm amino \( ( -NH_2 ) \) và một nhóm cacboxyl \( ( -COOH ) \).
Công thức cấu tạo của Glyxin là: \( H_2N-CH_2-COOH \)
Từ công thức cấu tạo này, chúng ta có thể tổng hợp lại để suy ra công thức phân tử của Glyxin:
- Số nguyên tử Cacbon (C): 2 nguyên tử
- Số nguyên tử Hiđro (H): 2 (trong \( -NH_2 \)) + 2 (trong \( -CH_2- \)) + 1 (trong \( -COOH \)) = 5 nguyên tử
- Số nguyên tử Nitơ (N): 1 nguyên tử
- Số nguyên tử Oxi (O): 2 nguyên tử
Vậy, công thức phân tử của Glyxin là \( C_2H_5NO_2 \).
Bước 2: Nắm vững nguyên tử khối của các nguyên tố cấu tạo nên Glyxin
Tiếp theo, chúng ta cần nhớ nguyên tử khối của các nguyên tố cấu thành nên Glyxin. Các giá trị này thường được làm tròn để tiện tính toán trong các bài tập hóa học phổ thông (đơn vị: đvC – đơn vị Cacbon):
- Nguyên tử khối của Cacbon (C): 12 đvC
- Nguyên tử khối của Hiđro (H): 1 đvC
- Nguyên tử khối của Nitơ (N): 14 đvC
- Nguyên tử khối của Oxi (O): 16 đvC
Bước 3: Áp dụng công thức tính phân tử khối
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng công thức tính phân tử khối bằng cách cộng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử có trong phân tử.
Phân tử khối của Glyxin (ký hiệu là \( M_{Glyxin} \) hoặc \( M_{C_2H_5NO_2} \)) sẽ được tính như sau:
\[ M_{Glyxin} = ( \text{Số C} \times M_C ) + ( \text{Số H} \times M_H ) + ( \text{Số N} \times M_N ) + ( \text{Số O} \times M_O ) \]
Thay các giá trị đã biết vào công thức:
\[ M_{Glyxin} = ( 2 \times 12 ) + ( 5 \times 1 ) + ( 1 \times 14 ) + ( 2 \times 16 ) \]
\[ M_{Glyxin} = 24 + 5 + 14 + 32 \]
\[ M_{Glyxin} = 75 \text{ đvC} \]
Kết luận:
Vậy, phân tử khối của Glyxin là 75 đvC (đơn vị Cacbon), hay nếu xét theo khối lượng mol thì là 75 g/mol.
Hy vọng với các bước giải thích chi tiết này, em đã hiểu rõ cách tính toán rồi nhé! Cứ tự tin áp dụng phương pháp này cho các chất hóa học khác nữa. Chúc em học tốt!
Đáp án:
75 đvC
Giải thích các bước giải:
CT của Glyxin là NH2-CH2-COOH
PTK glyxin=75(đVC)
Đáp án: 75
Giải thích các bước giải:
Glyxin (kí hiệu là Gly hoặc G) là axit amin có một nguyên tử hydro. Nó là axit amin đơn giản nhất. Công thức hoá học của glyxin là NH2-CH2-COOH hoặc C2H5NO2 với khối lượng phân tử là 75,067 g/mol. Glyxin là một trong những axit amin proteinogenogen. Đơn vị mã của nó là GGU, GGC, GGA, GGG.