Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I-tìm lỗi sai và sửa 1. Would you please showing me the way to the nearest bank…

I-tìm lỗi sai và sửa
1. Would you please showing me the way to the nearest bank…

I-tìm lỗi sai và sửa
1. Would you please showing me the way to the nearest bank
A.sowing. B.the way. C.to. D.the
2. My parents encouraged me taking part in the summer course in Singapore.
A.me. B.taking part. C.the. D.in
3. My brother didn’t come back to the home village, and so did I.
A.come back B.the. C.so. D.did
4. Children under the age of five are not allowed taking part in the game.
A.the age. B.of. C.taking. D.in
II- chọn câu trả lời đúng nhất
1. In some countries, school children…learn two languages at school nowadays.
A.have to. B.had to. C.should. D.should have
2. They told their parents that they…their best to do the test.
A.try. B.will try. C.would try. D.had tried
3. He told the story as if he…everything.
A.knew C.was knowing
B.has been known. D.had known
4. All the homework… at home.
A.should do. B.should be done
C.should make. C.should be made
5. Lan enjoys watching Tv after dinner,…..?
A.does she. B.doesn’t she. C.did she. D.didn’t she
Hỏi bởi: Phạm Bình Nguyên
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh lớp 9! Thầy rất vui khi được cùng các em giải những bài tập Tiếng Anh thú vị này. Đây đều là những kiến thức quan trọng mà chúng ta đã học trong chương trình. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

I-Tìm lỗi sai và sửa

1. Would you please showing me the way to the nearest bank

Phân tích:

  • Câu này là một câu yêu cầu lịch sự, sử dụng cấu trúc “Would you please…”.
  • Sau “Would you please”, chúng ta thường dùng động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
  • Trong câu, “showing” là dạng V-ing.

Lỗi sai: “showing” (trong lựa chọn A có thể hiểu là từ “sowing” là một lỗi đánh máy, nhưng lỗi ngữ pháp nằm ở dạng của từ “showing”).
Giải thích:

  • Cấu trúc đúng là “Would you please + V (nguyên mẫu)”.
  • Ví dụ: “Would you please open the door?”, “Would you please help me?”.

Sửa lại: “showing” sửa thành “show”.

Đáp án: A (sửa “showing” thành “show”)

2. My parents encouraged me taking part in the summer course in Singapore.

Phân tích:

  • Đây là câu có động từ “encourage” (khuyến khích).
  • Cấu trúc của “encourage” khi có tân ngữ theo sau là “encourage + somebody + to do something” (khuyến khích ai đó làm gì).
  • Trong câu, “taking part” là dạng V-ing.

Lỗi sai: “taking part”.
Giải thích:

  • Chúng ta cần dùng động từ nguyên mẫu có “to” sau “encourage + tân ngữ”.
  • Ví dụ: “My teacher encouraged me to study harder.”

Sửa lại: “taking part” sửa thành “to take part”.

Đáp án: B (sửa “taking part” thành “to take part”)

3. My brother didn’t come back to the home village, and so did I.

Phân tích:

  • Vế đầu tiên của câu là “My brother didn’t come back to the home village” (Anh trai tôi đã không trở về làng cũ). Đây là một câu phủ định.
  • Vế thứ hai “and so did I” dùng để diễn đạt sự đồng tình với một hành động nào đó, nhưng thường dùng cho câu khẳng định (Tôi cũng vậy).
  • Khi muốn diễn đạt sự đồng tình với một câu phủ định (Tôi cũng không), chúng ta phải dùng “neither” hoặc “nor”.

Lỗi sai: “so”.
Giải thích:

  • Cấu trúc “So + trợ động từ + chủ ngữ” dùng để bày tỏ sự đồng tình với câu khẳng định. Ví dụ: “I like listening to music, and so do I.” (tôi cũng thích nghe nhạc).
  • Cấu trúc “Neither/Nor + trợ động từ + chủ ngữ” dùng để bày tỏ sự đồng tình với câu phủ định. Ví dụ: “I didn’t watch TV last night, and neither did I.” (tôi cũng không xem TV tối qua).

Sửa lại: “so” sửa thành “neither” hoặc “nor”.

Đáp án: C (sửa “so” thành “neither” hoặc “nor”)

4. Children under the age of five are not allowed taking part in the game.

Phân tích:

  • Đây là câu bị động với động từ “allow” (cho phép).
  • Cấu trúc bị động của “allow” là “be allowed + to do something” (được phép làm gì).
  • Trong câu, “taking part” là dạng V-ing.

Lỗi sai: “taking”.
Giải thích:

  • Cần dùng động từ nguyên mẫu có “to” sau cấu trúc bị động của “allow”.
  • Ví dụ: “Students are not allowed to use their phones in class.”

Sửa lại: “taking” sửa thành “to take”.

Đáp án: C (sửa “taking” thành “to take”)

II-Chọn câu trả lời đúng nhất

1. In some countries, school children…learn two languages at school nowadays.

Phân tích:

  • Từ “nowadays” (ngày nay) chỉ thời điểm hiện tại.
  • Câu này diễn tả một sự cần thiết, một nghĩa vụ hoặc quy định ở hiện tại.
  • Chúng ta cần một động từ khuyết thiếu (modal verb) phù hợp cho nghĩa vụ ở hiện tại.

Xét các lựa chọn:

  • A. have to: diễn tả sự bắt buộc, nghĩa vụ ở hiện tại. (Học sinh phải học hai ngôn ngữ). Đây là lựa chọn phù hợp.
  • B. had to: diễn tả sự bắt buộc trong quá khứ. (Học sinh đã phải học…). Không phù hợp với “nowadays”.
  • C. should: diễn tả lời khuyên, sự nên làm. (Học sinh nên học…). Mặc dù có thể dùng, nhưng “have to” mang nghĩa bắt buộc mạnh hơn, phù hợp với một quy định ở trường.
  • D. should have: diễn tả sự đáng lẽ ra đã nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm. Không phù hợp.

Đáp án: A. have to

2. They told their parents that they…their best to do the test.

Phân tích:

  • Đây là câu tường thuật (reported speech).
  • Động từ tường thuật “told” ở thì quá khứ. Do đó, động từ trong mệnh đề được tường thuật phải lùi thì (backshift).
  • Câu trực tiếp ban đầu có thể là: “We will try our best to do the test.” (Chúng con sẽ cố gắng hết sức để làm bài kiểm tra).

Xét các lựa chọn:

  • A. try: thì hiện tại đơn. Nếu lùi thì thì không thành “try”.
  • B. will try: thì tương lai đơn. Nếu lùi thì (tương lai trong quá khứ) sẽ thành “would try”.
  • C. would try: là dạng lùi thì của “will try” (tương lai trong quá khứ). Đây là lựa chọn phù hợp.
  • D. had tried: thì quá khứ hoàn thành. Đây là dạng lùi thì của thì quá khứ đơn (“tried”) hoặc hiện tại hoàn thành (“have tried”). Không phù hợp với ngữ cảnh muốn nói về một hành động sẽ xảy ra.

Đáp án: C. would try

3. He told the story as if he…everything.

Phân tích:

  • “as if” (như thể, cứ như là) dùng để diễn tả một điều không có thật hoặc một giả định, một sự so sánh không thực tế.
  • Khi mệnh đề sau “as if” diễn tả điều không có thật ở hiện tại hoặc một sự thật chung chung mang tính giả định, chúng ta dùng thì quá khứ đơn (Past Simple).
  • Khi mệnh đề sau “as if” diễn tả điều không có thật trong quá khứ, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
  • Trong câu này, anh ấy kể câu chuyện “như thể” anh ấy biết mọi thứ. Điều này ám chỉ rằng anh ấy nói như một người biết tất cả, tại thời điểm kể chuyện, dù có thể thực tế anh ấy không biết. Đây là một giả định không có thật ở hiện tại (hoặc song song với hành động kể).

Xét các lựa chọn:

  • A. knew: thì quá khứ đơn. Phù hợp để diễn tả điều không có thật ở hiện tại hoặc một giả định tại thời điểm nói/kể.
  • B. has been known: thì hiện tại hoàn thành bị động. Không phù hợp về thì và thể.
  • C. was knowing: thì quá khứ tiếp diễn. Động từ “know” (biết) thường không dùng ở thì tiếp diễn vì nó là động từ trạng thái.
  • D. had known: thì quá khứ hoàn thành. Sẽ dùng nếu muốn nói “như thể anh ấy đã biết mọi thứ trước đó“, nhưng ở đây chỉ đơn thuần là “như thể anh ấy biết” (tại thời điểm kể).

Đáp án: A. knew

4. All the homework… at home.

Phân tích:

  • Chủ ngữ là “All the homework” (Tất cả bài tập về nhà).
  • Bài tập về nhà không tự “làm” (do) hoặc “tạo ra” (make); nó phải “được làm”. Do đó, câu này phải ở thể bị động.
  • Ngoài ra, cụm động từ đúng là “do homework” (làm bài tập về nhà), không phải “make homework”.
  • Câu này có nghĩa là bài tập về nhà nên được làm ở nhà. Chúng ta cần một động từ khuyết thiếu (should) và thể bị động.

Xét các lựa chọn:

  • A. should do: thể chủ động. Sai vì homework không tự “do”.
  • B. should be done: thể bị động của “do” (should + be + V3). Đúng cả về thì, thể và từ vựng.
  • C. should make: thể chủ động. Sai vì homework không tự “make” và cụm “make homework” không đúng.
  • D. should be made: thể bị động của “make” (should + be + V3). Sai vì cụm “make homework” không đúng.

Đáp án: B. should be done

5. Lan enjoys watching Tv after dinner,…..?

Phân tích:

  • Đây là câu hỏi đuôi (tag question).
  • Mệnh đề chính là “Lan enjoys watching TV after dinner”.
  • Động từ chính là “enjoys” (thì hiện tại đơn, dạng khẳng định).
  • Chủ ngữ là “Lan” (có thể thay bằng đại từ “she”).

Quy tắc làm câu hỏi đuôi:

  • Nếu mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi phải là phủ định.
  • Nếu mệnh đề chính dùng thì hiện tại đơn, trợ động từ sẽ là “do/does”.
  • Với chủ ngữ “Lan” (she) và động từ “enjoys”, trợ động từ phủ định là “doesn’t”.

Xét các lựa chọn:

  • A. does she: sai vì câu hỏi đuôi phải là phủ định.
  • B. doesn’t she: đúng vì là phủ định của hiện tại đơn và dùng đại từ “she” cho “Lan”.
  • C. did she: sai vì là quá khứ đơn.
  • D. didn’t she: sai vì là quá khứ đơn.

Đáp án: B. doesn’t she

Thầy hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các kiến thức ngữ pháp quan trọng này nhé! Cố gắng học tập thật tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

I.

1. A. Sowing

2. B. Taking part

3. C. So

4. C. Taking

II.

1. A. Have to

2. C. Would try

3. D. Had known

4. C. Should make

5. B. Doesn’t she

Trả lời bởi: Phuong Thanh VI
▲ 2

1. Would you please showing me the way to the nearest bank A.showing. B.the way. C.to. D.the

(showing=>show) (Would + S+V+O)

2. My parents encouraged me taking part in the summer course in Singapore. A.me. B.taking part. C.the. D.in (taking part =>to take part) (encouraged sb to V)

3. My brother didn’t come back to the home village, and so did I. A.come back B.the. C.so. D.did

(so=>neither)(Vế trc là phủ định =>vế sau là S+trợ V+either/Neither+trợ V+S)

4. Children under the age of five are not allowed taking part in the game. A.the age. B.of. C.taking. D.in(taking=>take)(Allow+V:đc cho phép làm gì đó)

II- chọn câu trả lời đúng nhất

1. In some countries, school children…learn two languages at school nowadays.

A.have to. B.had to. C.should. D.should have 

(Trans: Ở một số nước, ngày nay trẻ em đi học phải học hai thứ tiếng ở trường.)

2. They told their parents that they…their best to do the test. A.try. B.will try. C.would try. D.had tried (Câu gián tiếp ở Tương lai đơn)

3. He told the story as if he…everything. A.knew C.was knowing B.has been known. D.had known

(Gián tiếp của QKĐ)

4. All the homework… at home. A.should do. B.should be done C.should make. C.should be made

(Bị động của should: S+Should+be+P2)

5. Lan enjoys watching Tv after dinner,…..? A.does she. B.doesn’t she. C.did she. D.didn’t she

(S+V/Vs/es+O,doesn’t+S?)

Trả lời bởi: Nguyễn Thị Huyền Trang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo