Gọi tên các chất sau theo danh pháp thay thế.
a. CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3
b…
a. CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3
b. CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
c. CH3-CH2-C(CH3)2-CH3
d. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
Trong chương trình Hóa học lớp 11, việc gọi tên các hợp chất hữu cơ theo danh pháp thay thế là một kỹ năng rất quan trọng. Hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập với một số ví dụ cụ thể, bám sát theo Sách giáo khoa nhé!
Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em cách gọi tên từng chất một, rất chi tiết và từng bước, đảm bảo các em hiểu rõ bản chất.
***
Phần a. CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3
Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm mạch cacbon chính dài nhất.
Quan sát phân tử: CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3
Chúng ta có thể đếm mạch cacbon theo các hướng khác nhau:
– Mạch thẳng từ trái sang phải: 6 nguyên tử cacbon (CH3-CH2-CH2-CH2-CH-CH3).
– Mạch từ trái sang phải, nhưng “rẽ” vào nhánh CH3 ở vị trí cacbon thứ 5: 6 nguyên tử cacbon (CH3-CH2-CH2-CH2-CH và nhánh CH3). Tuy nhiên, nếu coi nhánh CH3 này là mạch chính thì nó chỉ có 1 cacbon, không phải là mạch dài nhất.
– Mạch từ phải sang trái: 6 nguyên tử cacbon.
– Mạch bắt đầu từ nhánh CH3 bên trái, đi qua CH2-CH2-CH2-CH2-CH và tới CH3 cuối cùng bên phải: 6 nguyên tử cacbon.
Vậy, mạch cacbon chính dài nhất có 6 nguyên tử cacbon.
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính.
Chúng ta phải đánh số sao cho các nhóm thế (những nhóm không thuộc mạch chính) có số chỉ vị trí nhỏ nhất.
– Nếu đánh số từ trái sang phải:
1 2 3 4 5 6
CH3-CH2-CH2-CH2-CH-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 5.
– Nếu đánh số từ phải sang trái:
6 5 4 3 2 1
CH3-CH2-CH2-CH2-CH-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 2.
Số chỉ vị trí nhỏ nhất là 2. Do đó, chúng ta sẽ đánh số từ phải sang trái.
Bước 3: Gọi tên nhóm thế và chỉ vị trí của chúng.
Nhóm thế ở đây là nhóm metyl (CH3-).
Nhóm metyl gắn vào cacbon số 2.
Bước 4: Ghép tên nhóm thế vào tên ankan tương ứng với mạch chính.
Mạch chính có 6 nguyên tử cacbon, tên ankan tương ứng là hexan.
Tên đầy đủ sẽ là: số chỉ vị trí – tên nhóm thế – tên ankan.
Vậy, tên của chất này là: 2-metylhexan.
***
Phần b. CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
Chúng ta tiếp tục áp dụng các bước tương tự:
Bước 1: Tìm mạch cacbon chính dài nhất.
Quan sát phân tử: CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
– Mạch thẳng từ trái sang phải: 5 nguyên tử cacbon (CH3-CH2-CH-CH2-CH3).
– Nếu coi nhánh CH3 là một phần của mạch chính thì ta có thể đi theo hướng khác:
– Từ CH3 đầu tiên, đi qua CH2, rồi “rẽ” vào CH(CH3) và coi CH3 là phần tiếp theo của mạch chính. Khi đó, mạch chính sẽ là: CH3-CH2-CH2-CH3 (4 cacbon). Nhánh còn lại là CH2-CH3 và nhóm CH3 gắn vào C thứ 3. Cách này không cho mạch dài nhất.
Mạch cacbon chính dài nhất có 5 nguyên tử cacbon. Tên ankan tương ứng với mạch 5 cacbon là pentan.
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính.
Ta có hai cách đánh số:
– Đánh số từ trái sang phải:
1 2 3 4 5
CH3-CH2-CH-CH2-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 3.
– Đánh số từ phải sang trái:
5 4 3 2 1
CH3-CH2-CH-CH2-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 3.
Trong trường hợp này, cả hai cách đánh số đều cho số chỉ vị trí của nhóm thế là 3. Khi đó, ta ưu tiên đánh số theo thứ tự bảng chữ cái của tên nhóm thế nếu có nhiều loại nhóm thế khác nhau. Ở đây chỉ có một loại nhóm thế là metyl, nên thứ tự đánh số không quan trọng. Chúng ta có thể chọn đánh số từ trái sang phải.
Bước 3: Gọi tên nhóm thế và chỉ vị trí của chúng.
Nhóm thế là metyl (CH3-).
Nhóm thế gắn vào cacbon số 3.
Bước 4: Ghép tên nhóm thế vào tên ankan tương ứng với mạch chính.
Tên chất này là: 3-metylpentan.
***
Phần c. CH3-CH2-C(CH3)2-CH3
Chúng ta tiếp tục áp dụng quy tắc:
Bước 1: Tìm mạch cacbon chính dài nhất.
Quan sát phân tử: CH3-CH2-C(CH3)2-CH3
– Mạch thẳng từ trái sang phải: 4 nguyên tử cacbon (CH3-CH2-C-CH3).
– Nếu ta “rẽ” vào một trong hai nhánh CH3 gắn vào cacbon C:
– Ví dụ, lấy mạch CH3-CH2-C, rồi đi lên nhánh CH3 bên trên: Mạch chính sẽ là CH3-CH2-C-CH3, tức là 4 cacbon.
– Trong phân tử này, cacbon thứ ba (từ trái sang) là cacbon bậc 4, nó gắn với 2 nhóm CH3 và 1 nhóm CH2-CH3.
– Mạch dài nhất có thể là mạch 4 cacbon (CH3-CH2-C-CH3).
Mạch cacbon chính dài nhất có 4 nguyên tử cacbon. Tên ankan tương ứng với mạch 4 cacbon là butan.
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính.
Chúng ta có thể đánh số từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái.
– Đánh số từ trái sang phải:
1 2 3 4
CH3-CH2-C-CH3
| |
CH3 CH3
Các nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 3.
– Đánh số từ phải sang trái:
4 3 2 1
CH3-CH2-C-CH3
| |
CH3 CH3
Các nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 2.
Số chỉ vị trí nhỏ nhất là 2. Do đó, chúng ta sẽ đánh số từ phải sang trái.
Bước 3: Gọi tên nhóm thế và chỉ vị trí của chúng.
Ở đây, chúng ta có hai nhóm thế là CH3 (metyl) gắn vào cùng một nguyên tử cacbon (cacbon số 2). Khi có nhiều nhóm thế giống nhau, ta dùng các tiền tố chỉ số lượng: đi- (cho 2), tri- (cho 3), tetra- (cho 4)…
Vậy, chúng ta có hai nhóm metyl. Ta sẽ gọi là “dimetyl”.
Vị trí của hai nhóm metyl này là ở cacbon số 2. Do đó, ta ghi là 2,2-dimetyl.
Bước 4: Ghép tên nhóm thế vào tên ankan tương ứng với mạch chính.
Tên chất này là: 2,2-dimetylbutan.
***
Phần d. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
Làm tương tự như các ví dụ trên:
Bước 1: Tìm mạch cacbon chính dài nhất.
Quan sát phân tử: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
– Mạch thẳng từ trái sang phải: 5 nguyên tử cacbon (CH3-CH-CH2-CH2-CH3).
– Nếu đi từ nhánh CH3 bên trái, rồi đi qua CH và các phần còn lại: 5 cacbon.
Mạch cacbon chính dài nhất có 5 nguyên tử cacbon. Tên ankan tương ứng là pentan.
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính.
Ta có hai cách đánh số:
– Đánh số từ trái sang phải:
1 2 3 4 5
CH3-CH-CH2-CH2-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 2.
– Đánh số từ phải sang trái:
5 4 3 2 1
CH3-CH-CH2-CH2-CH3
|
CH3
Nhóm thế CH3 gắn vào cacbon số 4.
Số chỉ vị trí nhỏ nhất là 2. Do đó, chúng ta sẽ đánh số từ trái sang phải.
Bước 3: Gọi tên nhóm thế và chỉ vị trí của chúng.
Nhóm thế là metyl (CH3-).
Nhóm thế gắn vào cacbon số 2.
Bước 4: Ghép tên nhóm thế vào tên ankan tương ứng với mạch chính.
Tên chất này là: 2-metylpentan.
***
Các em thấy không, việc gọi tên theo danh pháp thay thế không hề khó nếu chúng ta nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên. Các em hãy ôn lại các bước này và thử áp dụng với những bài tập khác nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!
a) \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CH(CH_3)-CH_3\)
Mạch chính 6 \(C\); nhánh metyl ở \(C\) số 2 nên tên là 2-metyl hexan
b) \(CH_3-CH_2-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\)
Mạch chính 5 \(C\); nhánh metyl ở \(C\) số 3 nên tên là 3-metyl pentan
c) \(CH_3-CH_2-C(CH_3)-CH_3\)
Mạch chính 4 \(C\); 2 nhanh metyl ở \(C\) số 2 nên tên là 2,2-dimetyl butan
d) \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_2-CH_3\)
Mạch chính 5 \(C\); nhánh metyl ở \(C\) số 2 nên tên là 2-metyl pentan
a. CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3
2-metylhexan
b. CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
3-metylpentan
c. CH3-CH2-C(CH3)2-CH3
2,2-đimetylbutan
d. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
2-metylpentan