Gọi tên thông thường và IUPAC các chất sau
– CH3CH2CH2CH2OH
– CH3CH(OH)CH2CH3
– …
– CH3CH2CH2CH2OH
– CH3CH(OH)CH2CH3
– (CH3)3COH
– (CH3)2CHCH2OH
– CH2=CH-CH2OH
– C6H5CH2OH
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau giải một bài tập rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 11, đó là gọi tên các alcohol. Đây là một kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng để các em có thể học tốt phần Hóa học hữu cơ. Chúng ta sẽ đi lần lượt từng chất, phân tích chi tiết theo đúng quy tắc danh pháp IUPAC và tên thông thường nhé.
Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng nhắc lại nhanh hai quy tắc gọi tên:
1. Tên thông thường: Alcohol + Tên gốc hydrocarbon tương ứng + đuôi “ic”.
2. Tên thay thế (IUPAC): Tên hydrocarbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + “ol”. Mạch chính là mạch carbon dài nhất có chứa nhóm -OH. Đánh số thứ tự từ phía gần nhóm -OH hơn.
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng vào bài tập.
1. CH3CH2CH2CH2OH
Đây là một alcohol no, đơn chức, mạch hở.
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Bước 1: Chọn mạch chính. Mạch carbon dài nhất chứa nhóm -OH có 4 carbon. Tên hydrocarbon tương ứng là “butan”.
Bước 2: Đánh số. Ta đánh số từ phía carbon có gắn nhóm -OH để vị trí nhóm -OH là nhỏ nhất. Vậy nhóm -OH ở vị trí số 1.
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
4 3 2 1
Bước 3: Ghép tên. Ta có tên là butan-1-ol. -
Tên thông thường:
Gốc hydrocarbon CH3CH2CH2CH2- là gốc butyl (cụ thể là n-butyl vì mạch không phân nhánh).
Vậy tên thông thường là alcohol butylic.
2. CH3CH(OH)CH2CH3
Đây là đồng phân của chất trên.
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Bước 1: Mạch chính dài nhất chứa nhóm -OH vẫn có 4 carbon. Tên hydrocarbon tương ứng là “butan”.
Bước 2: Đánh số. Nếu đánh từ trái qua, nhóm -OH ở vị trí số 2. Nếu đánh từ phải qua, nhóm -OH ở vị trí số 3. Ta chọn cách đánh số để vị trí nhóm -OH nhỏ hơn, tức là vị trí số 2.
CH3-CH(OH)-CH2-CH3
1 2 3 4
Bước 3: Ghép tên. Tên gọi là butan-2-ol. -
Tên thông thường:
Gốc hydrocarbon CH3CH(CH2CH3)- là gốc sec-butyl (vì nhóm -OH liên kết với carbon bậc hai – là carbon liên kết với 2 carbon khác).
Vậy tên thông thường là alcohol sec-butylic.
3. (CH3)3COH
Trước hết, ta viết lại công thức cấu tạo cho dễ nhìn:
CH3
|
CH3 - C - OH
|
CH3
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Bước 1: Chọn mạch chính. Mạch carbon dài nhất chứa nhóm -OH có 3 carbon. Tên hydrocarbon tương ứng là “propan”.
Bước 2: Đánh số. Đánh số từ phía nào cũng được, nhóm -OH luôn ở vị trí số 2.
Bước 3: Xác định nhánh. Tại carbon số 2, có một nhánh metyl (CH3).
Bước 4: Ghép tên. Tên đầy đủ là: Tên nhánh + Tên mạch chính + Vị trí -ol. Ta có 2-methylpropan-2-ol. -
Tên thông thường:
Gốc hydrocarbon (CH3)3C- là gốc tert-butyl (vì nhóm -OH liên kết với carbon bậc ba – là carbon liên kết với 3 carbon khác).
Vậy tên thông thường là alcohol tert-butylic.
4. (CH3)2CHCH2OH
Ta viết lại công thức cấu tạo:
CH3
|
CH3 - CH - CH2 - OH
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Bước 1: Mạch chính dài nhất chứa nhóm -OH có 3 carbon. Tên hydrocarbon tương ứng là “propan”.
Bước 2: Đánh số. Luôn ưu tiên nhóm -OH, vậy ta đánh số từ phải qua trái. Nhóm -OH ở vị trí số 1.
Bước 3: Xác định nhánh. Tại carbon số 2 có một nhánh metyl (CH3).
Bước 4: Ghép tên. Tên gọi là 2-methylpropan-1-ol. -
Tên thông thường:
Gốc hydrocarbon (CH3)2CHCH2- là gốc isobutyl (có nhóm iso- ở đầu mạch).
Vậy tên thông thường là alcohol isobutylic.
5. CH2=CH-CH2OH
Đây là một alcohol không no, có chứa một liên kết đôi C=C.
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Bước 1: Mạch chính là mạch 3 carbon chứa cả liên kết đôi và nhóm -OH. Tên hydrocarbon là “prop”.
Bước 2: Đánh số. Ưu tiên đánh số từ phía nhóm -OH. Vậy nhóm -OH ở vị trí số 1.
CH2=CH-CH2-OH
3 2 1
Bước 3: Ghép tên. Ta phải chỉ ra vị trí của cả liên kết đôi và nhóm -OH. Tên mạch chính + vị trí liên kết đôi + “en” + vị trí nhóm -OH + “ol”.
Vậy tên là prop-2-en-1-ol. -
Tên thông thường:
Gốc CH2=CH-CH2- là một gốc rất đặc biệt, có tên là gốc allyl.
Vậy tên thông thường của chất này là alcohol allylic.
6. C6H5CH2OH
Đây là một alcohol thơm. C6H5- là gốc phenyl.
-
Tên IUPAC (Tên thay thế):
Ở đây, ta coi nhóm C6H5- (phenyl) là nhóm thế (nhánh) đính vào mạch chính. Mạch chính chỉ có 1 carbon (CH2OH), xuất phát từ metan.
Vậy tên gọi là phenylmethanol. -
Tên thông thường:
Gốc C6H5CH2- có tên riêng là gốc benzyl. Các em lưu ý phân biệt gốc phenyl (C6H5-) và gốc benzyl (C6H5CH2-).
Vậy tên thông thường là alcohol benzylic.
Qua bài tập này, các em cần nắm vững cách xác định mạch chính, cách đánh số và cách ghép các thành phần để tạo thành tên gọi hoàn chỉnh. Đặc biệt, các em hãy ghi nhớ tên của một số gốc hydrocarbon đặc biệt như sec-butyl, tert-butyl, isobutyl, allyl và benzyl nhé.
Chúc các em học tốt
– \(CH_3-[CH_2]_3-OH\)
Tên thường: ancol butylic
Tên thay thế: butan-1-ol
– \(CH_2-CH_3-CH(CH_3)-OH\)
Tên thường: ancol sec-butylic
Tên thay thế: butan-2-ol
– \((CH_3)_3COH\)
Tên thường: ancol tert-butylic
Tên thay thế: 2,2-đimetylpropan-2-ol
– \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2OH\)
Tên thường: ancol isobutylic
Tên thay thế: 2-metylpropan-1-ol
– \(CH_2=CH-CH_2OH\)
Tên thường: ancol anlylic
Tên thay thế: prop-2-en-1-ol
– \(C_6H_5CH_2OH\)
Tên thường: ancol benzylic
Tên thay thế: phenylmetanol
– \(CH_3CH_2CH_2CH_2OH\)
+ Tên thông thường: ancol butylic
+ Tên thay thế: butan-1-ol
– \(CH_3CH(OH)CH_2CH_3\)
+ Tên thông thường: ancol sec-butylic
+ Tên thay thế: butan-2-ol
– \((CH_3)3COH\)
+ Tên thông thường: ancol tert-butylic
+ Tên thay thế: 2-metylpropan-2-ol
– \((CH_3)2CHCH_2OH\)
+ Tên thông thường: ancol isobutylic
+ Tên thay thế: 2-metylpropan-1ol
– \(CH_2=CH-CH_2OH\)
+ Tên thông thường: ancol anlylic
+ Tên thay thế: prop-2-en-1-ol
– \(C_6H_5CH_2OH\)
+ Tên thông thường: ancol benzylic
+ Tên thay thế: phenylmetanol