Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Hãy điền đại từ quan hê who, which, whose vào chỗ trống: 1. This is the bank…….

Hãy điền đại từ quan hê who, which, whose vào chỗ trống:
1. This is the bank…….

Hãy điền đại từ quan hê who, which, whose vào chỗ trống:
1. This is the bank……………………was robbed yesterday.
2. A boy……………………sister is in my class was in the bank at that time.
3. The man……………………robbed the bank had two pistols.
4. He wore a mask……………………made him look like Mickey Mouse.
5. He came with a friend……………………waited outside in the car.
6. The woman……………………gave him the money was young.
7. The bag……………………contained the money was yellow.
8. The people……………………were in the bank were very frightened.
9. A man……………………mobile was ringing did not know what to do.
10. A woman……………………daughter was crying tried to calm her.
11. The car……………………the bank robbers escaped in was orange.
12. The robber……………………mask was obviously too big didn’t drive.
13. The man……………………drove the car was nervous.
14. He didn’t wait at the traffic lights……………………were red.
15. A police officer……………………car was parked at the next corner stopped and arrested them.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là Đại từ quan hệ (Relative Pronouns). Các em đã được học về \(who\), \(which\), \(whose\) trong chương trình Sách giáo khoa mới rồi phải không nào? Chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để giải bài tập sau đây nhé!

Trước khi đi vào giải chi tiết từng câu, cô muốn các em cùng cô nhắc lại một chút về cách dùng của ba đại từ quan hệ này:

  • WHO: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ NGƯỜI, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • WHICH: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ VẬT hoặc ĐỘNG VẬT, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • WHOSE: Dùng để chỉ SỞ HỮU cho cả người và vật. Sau whose luôn là một danh từ. Nó tương đương với “of whom” hoặc “of which”, hoặc một tính từ sở hữu như “his”, “her”, “its”, “their”.

Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Giải bài tập: Điền đại từ quan hệ who, which, whose vào chỗ trống.

1. This is the bank……………………was robbed yesterday.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “the bank” (ngân hàng), chỉ vật. Động từ “was robbed” (bị cướp) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the bank” là vật và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng which.
  • Đáp án: This is the bank which was robbed yesterday.
  • Giải thích: “Which” thay thế cho “the bank” và làm chủ ngữ cho động từ “was robbed”.

2. A boy……………………sister is in my class was in the bank at that time.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “A boy” (một cậu bé). Ngay sau chỗ trống là danh từ “sister” (chị/em gái). Mối quan hệ giữa “boy” và “sister” là sở hữu (chị/em gái của cậu bé đó).
  • Lựa chọn: Để chỉ sở hữu, chúng ta dùng whose.
  • Đáp án: A boy whose sister is in my class was in the bank at that time.
  • Giải thích: “Whose” chỉ ra rằng “sister” là của “A boy”.

3. The man……………………robbed the bank had two pistols.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The man” (người đàn ông), chỉ người. Động từ “robbed” (cướp) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the man” là người và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng who.
  • Đáp án: The man who robbed the bank had two pistols.
  • Giải thích: “Who” thay thế cho “the man” và làm chủ ngữ cho động từ “robbed”.
  • Từ vựng khó: pistol (n): súng lục.

4. He wore a mask……………………made him look like Mickey Mouse.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “a mask” (một chiếc mặt nạ), chỉ vật. Động từ “made” (làm cho) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “a mask” là vật và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng which.
  • Đáp án: He wore a mask which made him look like Mickey Mouse.
  • Giải thích: “Which” thay thế cho “a mask” và làm chủ ngữ cho động từ “made”.

5. He came with a friend……………………waited outside in the car.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “a friend” (một người bạn), chỉ người. Động từ “waited” (đợi) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “a friend” là người và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng who.
  • Đáp án: He came with a friend who waited outside in the car.
  • Giải thích: “Who” thay thế cho “a friend” và làm chủ ngữ cho động từ “waited”.

6. The woman……………………gave him the money was young.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The woman” (người phụ nữ), chỉ người. Động từ “gave” (đã đưa) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the woman” là người và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng who.
  • Đáp án: The woman who gave him the money was young.
  • Giải thích: “Who” thay thế cho “the woman” và làm chủ ngữ cho động từ “gave”.

7. The bag……………………contained the money was yellow.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The bag” (cái túi), chỉ vật. Động từ “contained” (chứa) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the bag” là vật và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng which.
  • Đáp án: The bag which contained the money was yellow.
  • Giải thích: “Which” thay thế cho “the bag” và làm chủ ngữ cho động từ “contained”.

8. The people……………………were in the bank were very frightened.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The people” (những người), chỉ người (số nhiều). Động từ “were” (đã ở) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the people” là người và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng who.
  • Đáp án: The people who were in the bank were very frightened.
  • Giải thích: “Who” thay thế cho “the people” và làm chủ ngữ cho động từ “were”.
  • Từ vựng khó: frightened (adj): sợ hãi.

9. A man……………………mobile was ringing did not know what to do.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “A man” (một người đàn ông). Ngay sau chỗ trống là danh từ “mobile” (điện thoại di động). Mối quan hệ giữa “man” và “mobile” là sở hữu (điện thoại của người đàn ông đó).
  • Lựa chọn: Để chỉ sở hữu, chúng ta dùng whose.
  • Đáp án: A man whose mobile was ringing did not know what to do.
  • Giải thích: “Whose” chỉ ra rằng “mobile” là của “A man”.

10. A woman……………………daughter was crying tried to calm her.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “A woman” (một người phụ nữ). Ngay sau chỗ trống là danh từ “daughter” (con gái). Mối quan hệ giữa “woman” và “daughter” là sở hữu (con gái của người phụ nữ đó).
  • Lựa chọn: Để chỉ sở hữu, chúng ta dùng whose.
  • Đáp án: A woman whose daughter was crying tried to calm her.
  • Giải thích: “Whose” chỉ ra rằng “daughter” là của “A woman”.
  • Từ vựng khó: calm (v): trấn an, làm dịu.

11. The car……………………the bank robbers escaped in was orange.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The car” (chiếc xe ô tô), chỉ vật. Sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh “the bank robbers escaped in” (những tên cướp ngân hàng đã trốn thoát trong). Đại từ quan hệ ở đây sẽ làm tân ngữ cho giới từ “in”.
  • Lựa chọn: Vì “the car” là vật và đại từ làm tân ngữ, chúng ta dùng which.
  • Đáp án: The car which the bank robbers escaped in was orange.
  • Giải thích: “Which” thay thế cho “the car” và là tân ngữ của giới từ “in” (in the car).

12. The robber……………………mask was obviously too big didn’t drive.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The robber” (tên cướp). Ngay sau chỗ trống là danh từ “mask” (mặt nạ). Mối quan hệ giữa “robber” và “mask” là sở hữu (mặt nạ của tên cướp đó).
  • Lựa chọn: Để chỉ sở hữu, chúng ta dùng whose.
  • Đáp án: The robber whose mask was obviously too big didn’t drive.
  • Giải thích: “Whose” chỉ ra rằng “mask” là của “The robber”.
  • Từ vựng khó: obviously (adv): rõ ràng, hiển nhiên.

13. The man……………………drove the car was nervous.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “The man” (người đàn ông), chỉ người. Động từ “drove” (lái) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the man” là người và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng who.
  • Đáp án: The man who drove the car was nervous.
  • Giải thích: “Who” thay thế cho “the man” và làm chủ ngữ cho động từ “drove”.
  • Từ vựng khó: nervous (adj): lo lắng, căng thẳng.

14. He didn’t wait at the traffic lights……………………were red.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “the traffic lights” (đèn giao thông), chỉ vật (số nhiều). Động từ “were” (đã) đứng ngay sau chỗ trống, cho thấy đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
  • Lựa chọn: Vì “the traffic lights” là vật và đại từ làm chủ ngữ, chúng ta dùng which.
  • Đáp án: He didn’t wait at the traffic lights which were red.
  • Giải thích: “Which” thay thế cho “the traffic lights” và làm chủ ngữ cho động từ “were”.

15. A police officer……………………car was parked at the next corner stopped and arrested them.

  • Phân tích: Danh từ đứng trước chỗ trống là “A police officer” (một sĩ quan cảnh sát). Ngay sau chỗ trống là danh từ “car” (xe ô tô). Mối quan hệ giữa “police officer” và “car” là sở hữu (xe ô tô của sĩ quan đó).
  • Lựa chọn: Để chỉ sở hữu, chúng ta dùng whose.
  • Đáp án: A police officer whose car was parked at the next corner stopped and arrested them.
  • Giải thích: “Whose” chỉ ra rằng “car” là của “A police officer”.
  • Từ vựng khó: arrest (v): bắt giữ.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng đại từ quan hệ \(who\), \(which\), \(whose\). Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. which

2. whose

3. who

4. which

5. who

6. who

7. which

8. who

9. whose

10. whose 

11. which

12. whose

13. who

14. which

15. whose

Trả lời bởi: Best Best
▲ 3

Đại từ quan hệ Who

-làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

-thay thế cho danh từ chỉ người

Đại từ quan hệ Whom

– làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ người

Đại từ quan hệ Which

– làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ vật

1. This is the bank……….which…………..was robbed yesterday.

2. A boy….whose…….sister is in my class was in the bank at that time.

3. The man…who………robbed the bank had two pistols.

4. He wore a mask……which……..made him look like Mickey Mouse.

5. He came with a friend…..who……waited outside in the car.

6. The woman……..who…….gave him the money was young.

7. The bag…..which…….contained the money was yellow.

8. The people……who……were in the bank were very frightened.

9. A man…..whose………mobile was ringing did not know what to do.

10. A woman….whose…….daughter was crying tried to calm her.

11. The car…..which…….the bank robbers escaped in was orange.

12. The robber…….whose………mask was obviously too big didn’t drive.

13. The man…..who……drove the car was nervous.

14. He didn’t wait at the traffic lights….which……..were red.

15. A police officer….whose……car was parked at the next corner stopped and arrested them.

Trả lời bởi: Bánh Bé

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo