Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hãy nêu cách phát âm có âm cuối là s hoặc es Hãy nêu cách phát âm ed giúp mình n…

Hãy nêu cách phát âm có âm cuối là s hoặc es
Hãy nêu cách phát âm ed
giúp mình n…

Hãy nêu cách phát âm có âm cuối là s hoặc es
Hãy nêu cách phát âm ed
giúp mình nha
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh thân yêu của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một phần rất quan trọng trong việc học phát âm tiếng Anh, đó là cách đọc các âm cuối /s/, /es/ và /ed/. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Phần 1: Cách phát âm âm cuối là /s/ hoặc /es/

Trong tiếng Anh, khi chúng ta thêm đuôi “s” hoặc “es” vào danh từ số ít để thành số nhiều, hoặc vào động từ chia ở ngôi thứ ba số ít thì cách phát âm của đuôi này sẽ phụ thuộc vào âm cuối cùng của từ gốc. Các em hãy chú ý lắng nghe và thực hành theo cô nhé!

Có 3 cách phát âm chính cho đuôi /s/ và /es/ như sau:

1. Phát âm là /s/:
Chúng ta phát âm đuôi “s” hoặc “es” là /s/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh sau:
* /p/
* /f/
* /t/
* /k/
* /θ/ (âm “th” rung nhẹ trong từ “think”)

Ví dụ:
* books /bʊks/ (sách) – từ “book” kết thúc bằng âm /k/
* cups /kʌps/ (cốc) – từ “cup” kết thúc bằng âm /p/
* mouths /maʊθs/ (miệng) – từ “mouth” kết thúc bằng âm /θ/
* cats /kæts/ (mèo) – từ “cat” kết thúc bằng âm /t/
* roofs /ruːfs/ (mái nhà) – từ “roof” kết thúc bằng âm /f/

2. Phát âm là /z/:
Chúng ta phát âm đuôi “s” hoặc “es” là /z/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm hữu thanh sau:
* Các nguyên âm (a, e, i, o, u và các âm nguyên âm khác)
* Các phụ âm hữu thanh khác: /b/, /d/, /g/, /v/, /m/, /n/, /ŋ/ (âm “ng” trong từ “sing”), /l/, /r/

Ví dụ:
* dogs /dɒgz/ (chó) – từ “dog” kết thúc bằng âm /g/
* cars /kɑːz/ (xe hơi) – từ “car” kết thúc bằng âm /r/
* bags /bæɡz/ (túi) – từ “bag” kết thúc bằng âm /ɡ/
* tables /teɪbəlz/ (bàn) – từ “table” kết thúc bằng âm /l/
* eyes /aɪz/ (mắt) – từ “eye” kết thúc bằng nguyên âm /aɪ/
* goes /ɡəʊz/ (đi) – từ “go” kết thúc bằng nguyên âm /əʊ/
* plays /pleɪz/ (chơi) – từ “play” kết thúc bằng nguyên âm /eɪ/

3. Phát âm là /ɪz/ hoặc /əz/:
Chúng ta phát âm đuôi “es” là /ɪz/ hoặc /əz/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm “xì” hoặc “hì” sau:
* /s/
* /z/
* /ʃ/ (âm “sh” trong từ “she”)
* /tʃ/ (âm “ch” trong từ “watch”)
* /dʒ/ (âm “j” trong từ “jump”)

Ví dụ:
* buses /ˈbʌsɪz/ (xe buýt) – từ “bus” kết thúc bằng âm /s/
* boxes /ˈbɒksɪz/ (hộp) – từ “box” kết thúc bằng âm /ks/ (tương đương với âm /s/)
* watches /ˈwɒtʃɪz/ (đồng hồ) – từ “watch” kết thúc bằng âm /tʃ/
* churches /ˈtʃɜːtʃɪz/ (nhà thờ) – từ “church” kết thúc bằng âm /tʃ/
* judges /ˈdʒʌdʒɪz/ (thẩm phán) – từ “judge” kết thúc bằng âm /dʒ/
* prizes /ˈpraɪzɪz/ (giải thưởng) – từ “prize” kết thúc bằng âm /z/

Cô nhắc lại một mẹo nhỏ để các em dễ nhớ hơn:
* Các từ kết thúc bằng các âm vô thanh (p, f, t, k, th) thì thêm s/es đọc là /s/.
* Các từ kết thúc bằng các âm hữu thanh (trừ những âm cuối cùng) thì thêm s/es đọc là /z/.
* Các từ kết thúc bằng các âm xì, hì (s, z, sh, ch, j) thì thêm es đọc là /ɪz/ hoặc /əz/.

Phần 2: Cách phát âm đuôi “ed”

Tương tự như đuôi “s” và “es”, đuôi “ed” được thêm vào sau động từ ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Cách phát âm của đuôi “ed” cũng có 3 cách khác nhau, phụ thuộc vào âm cuối cùng của động từ nguyên mẫu.

1. Phát âm là /t/:
Chúng ta phát âm đuôi “ed” là /t/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh sau:
* /p/
* /f/
* /k/
* /s/
* /ʃ/ (âm “sh”)
* /tʃ/ (âm “ch”)
* /θ/ (âm “th” rung nhẹ)

Ví dụ:
* stopped /stɒpt/ (dừng lại) – từ “stop” kết thúc bằng âm /p/
* laughed /lɑːft/ (cười) – từ “laugh” kết thúc bằng âm /f/
* looked /lʊkt/ (nhìn) – từ “look” kết thúc bằng âm /k/
* missed /mɪst/ (nhớ, bỏ lỡ) – từ “miss” kết thúc bằng âm /s/
* washed /wɒʃt/ (rửa) – từ “wash” kết thúc bằng âm /ʃ/
* watched /wɒtʃt/ (xem) – từ “watch” kết thúc bằng âm /tʃ/
* thanked /θæŋkt/ (cảm ơn) – từ “thank” kết thúc bằng âm /θ/

2. Phát âm là /d/:
Chúng ta phát âm đuôi “ed” là /d/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm hữu thanh sau:
* Các nguyên âm (a, e, i, o, u và các âm nguyên âm khác)
* Các phụ âm hữu thanh khác: /b/, /ɡ/, /v/, /m/, /n/, /ŋ/ (âm “ng”), /l/, /r/, /z/, /ʒ/ (âm “s” trong từ “measure”)

Ví dụ:
* played /pleɪd/ (chơi) – từ “play” kết thúc bằng nguyên âm /eɪ/
* loved /lʌvd/ (yêu) – từ “love” kết thúc bằng âm /v/
* cleaned /kliːnd/ (dọn dẹp) – từ “clean” kết thúc bằng âm /n/
* called /kɔːld/ (gọi) – từ “call” kết thúc bằng âm /l/
* arrived /əˈraɪvd/ (đến) – từ “arrive” kết thúc bằng âm /v/
* lived /lɪvd/ (sống) – từ “live” kết thúc bằng âm /v/
* used /juːzd/ (sử dụng) – từ “use” kết thúc bằng âm /z/

3. Phát âm là /ɪd/ hoặc /əd/:
Chúng ta phát âm đuôi “ed” là /ɪd/ hoặc /əd/ khi động từ gốc kết thúc bằng hai âm sau:
* /t/
* /d/

Ví dụ:
* wanted /ˈwɒntɪd/ (muốn) – từ “want” kết thúc bằng âm /t/
* needed /ˈniːdɪd/ (cần) – từ “need” kết thúc bằng âm /d/
* started /ˈstɑːtɪd/ (bắt đầu) – từ “start” kết thúc bằng âm /t/
* decided /dɪˈsaɪdɪd/ (quyết định) – từ “decide” kết thúc bằng âm /d/

Cô lại có một mẹo nhỏ cho các em:
* Các từ kết thúc bằng các âm vô thanh (p, f, k, s, sh, ch, th) thì thêm ed đọc là /t/.
* Các từ kết thúc bằng các âm hữu thanh (trừ t và d) thì thêm ed đọc là /d/.
* Các từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ thì thêm ed đọc là /ɪd/ hoặc /əd/.

Các em hãy nhớ luyện tập đọc đi đọc lại các ví dụ này thật nhiều lần để quen với cách phát âm nhé. Khi chúng ta phát âm đúng các âm cuối này, bài nói và bài nghe của các em sẽ tiến bộ rất nhiều đấy!

Hôm nay chúng ta đã học được những kiến thức rất bổ ích. Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ tạm biệt tại đây và hẹn gặp lại trong buổi học tới nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Cách phát âm es hoặc s

/s/ : gh , th, f , k , ph , t  ( Ghét thời phong kiến phương tây )

/iz / : s , ss , ch , sh , x , z , ce , ge ( Sẵn sàng chung shức xin zô góp cơm ) 

/z/ : Còn lại 

Cách phát âm ed

/id/ : t , d (Trà đá )

/t/ : k , p , sh , cb , gh , x , f , s , ss , ce (Pà xã có phải chú sáu ghé sang pháp không )

/d/: Còn lại 

Cho Chan xin hay nhất ạ 

( Lưu ý : Phần in đậm là mẹo để thuộc ạ ) 

Trả lời bởi: Lỗi Thống Báo Hệ
▲ 1

Phát âm -es or -s

– Với tận cùng từ bằng -p, -k, – t, -f: -s phát âm là /s/

VD: stops /s/, work /s/, looks /s/,…

– Với tận cùng bắng -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -o, – ge, – ce: -es phát âm là /iz/

VD: wishes /iz/, changes /iz/, misses /iz/,…

– Với tận cùng là các từ còn lại ngoài các từ trên : -es hoặc -s phát âm là /z/

VD: rains /z/, dreams /z/, bathes /z/,…

Phát âm -ed

– Với tận cùng bằng -t hoặc -d: -ed phát âm là /id/

VD: started /id/, needed /id/, invited /id/,…

– Với tận cùng bằng -p, -k, -sh, -ch, -gh, -th, -ss, -c, -x: -ed phát âm là /t/

VD: missed /t/, watched /t/, coughed /t/,..

– Với tận cùng là các từ còn lại: -ed phát âm là /d/

VD: enjoyed /d/, cleaned /d/, installed /d/,…

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo