Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

hãy phân loại và gọi tên các axit sau hcl h2so4 hno3 h2so3 h2s hbr h3po4 h2co3 h…

hãy phân loại và gọi tên các axit sau hcl h2so4 hno3 h2so3 h2s hbr h3po4 h2co3 h…

hãy phân loại và gọi tên các axit sau hcl h2so4 hno3 h2so3 h2s hbr h3po4 h2co3 hno2.
giúp em với ạ.
Hỏi bởi: Phạm Ngọc Bảo Châu
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, thầy sẽ cùng các em đi phân loại và gọi tên các axit mà các em đã được làm quen trong chương trình Hóa học lớp 8. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất của các hợp chất hóa học.

Chúng ta sẽ cùng nhau lần lượt phân tích từng axit theo đúng trình tự trong sách giáo khoa nhé.

Bước 1: Hiểu khái niệm về Axit

Trước hết, các em cần nhớ lại khái niệm axit mà chúng ta đã học. Axit là những hợp chất hóa học mà phân tử có một hoặc nhiều nguyên tử hiđro (H) liên kết với một gốc axit. Khi tan trong nước, axit có thể phân li ra ion H⁺.

Bước 2: Quan sát công thức hóa học và xác định gốc axit

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng axit và xác định gốc axit của nó. Gốc axit là phần còn lại của phân tử axit sau khi đã cho đi các nguyên tử hiđro.

1. HCl:
* Công thức này có nguyên tử H và gốc Cl. Gốc này được gọi là gốc Clorua.
* Tên gọi: Axit Clorua.

2. H₂SO₄:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc SO₄. Gốc này được gọi là gốc Sunfat.
* Tên gọi: Axit Sunfuric.

3. HNO₃:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc NO₃. Gốc này được gọi là gốc Nitrat.
* Tên gọi: Axit Nitric.

4. H₂SO₃:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc SO₃. Gốc này được gọi là gốc Sunfit.
* Tên gọi: Axit Sunfuro.

5. H₂S:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc S. Gốc này được gọi là gốc Sunfua.
* Tên gọi: Axit Sunfuhidric.

6. HBr:
* Công thức này có nguyên tử H và gốc Br. Gốc này được gọi là gốc Bromua.
* Tên gọi: Axit Bromhidric.

7. H₃PO₄:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc PO₄. Gốc này được gọi là gốc Photphat.
* Tên gọi: Axit Photphoric.

8. H₂CO₃:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc CO₃. Gốc này được gọi là gốc Cacbonat.
* Tên gọi: Axit Cacbonic.

9. HNO₂:
* Công thức này có các nguyên tử H và gốc NO₂. Gốc này được gọi là gốc Nitrit.
* Tên gọi: Axit Nitrơ.

Bước 3: Phân loại Axit

Dựa vào sách giáo khoa, chúng ta có thể phân loại axit thành hai nhóm chính:

* Axit không chứa oxi: Là những axit mà phân tử không có nguyên tử oxi.
* Axit có chứa oxi: Là những axit mà phân tử có nguyên tử oxi.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng cách phân loại này cho các axit đã cho:

Axit không chứa oxi:
* HCl (Axit Clorua)
* H₂S (Axit Sunfuhidric)
* HBr (Axit Bromhidric)

Axit có chứa oxi:
* H₂SO₄ (Axit Sunfuric)
* HNO₃ (Axit Nitric)
* H₂SO₃ (Axit Sunfuro)
* H₃PO₄ (Axit Photphoric)
* H₂CO₃ (Axit Cacbonic)
* HNO₂ (Axit Nitrơ)

Như vậy, thầy đã hướng dẫn các em cách phân loại và gọi tên đầy đủ các axit theo đúng kiến thức lớp 8. Các em về nhà ôn tập kỹ lại các gốc axit và tên gọi của chúng nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

HCl: Axit clohydric

H2SO4: Axit sunfuric

HNO3: Axit nitric

H2SO3: Axit sunfuro

H2S: Axit sunfuhydric

HBr: Axit bromic

H3PO4: Axit photphoric

H2CO3: Axit cacbonat

HNO2: Axit nitro

Trả lời bởi: Như Quỳnh
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Axit có Oxi:

– \(H_{2}\[SO_{4}\) : Axit sunfuric

– \(HNO_{3}\) : Axit nitric

– \(H_{2}\]SO_{3}\) : Axit sunfurơ

– \(H_{3}\[PO_{4}\) : Axit photphoric

– \(H_{2}\]CO_{3}\) : Axit cacbonic

– \(HNO_{2}\): Axit nitrit

 Axit không có Oxi:

– HCl : Axit clohidric

– \(H_{2}\)S : Axit sunfuhidric

– HBr : Axit bromhidric

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo