Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 48g dung dịch NaOH 30% đun nóng (dùng …

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 48g dung dịch NaOH 30% đun nóng (dùng …

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 48g dung dịch NaOH 30% đun nóng (dùng dư 20% so với lượng phản ứng)thu được glycerol và 89g hỗn hợp muối của stearic acid và acid béo Y
a.Phân tử khối của X=862
b.phân tử X chứ 1 gốc stearate
c.Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X
d.Tên gọi của Y là oleic acid
Giúp tui câu đúng sai này với hứa dghn
Hỏi bởi: nguyenlong
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một bài toán khá thú vị về chất béo, dựa trên những kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Chúng ta sẽ lần lượt xét từng phát biểu và xem nó đúng hay sai nhé.

Trước hết, hãy tóm tắt dữ kiện bài toán:
– Khối lượng dung dịch NaOH: 48g
– Nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH: 30%
– Lượng NaOH dùng dư: 20% so với lượng phản ứng.
– Khối lượng hỗn hợp muối thu được: 89g
– Chất béo X là triglixerit.
– Sản phẩm thủy phân là glycerol và hỗn hợp muối của acid stearic (C₁₇H₃₅COOH) và một acid béo Y.

Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành phân tích từng phát biểu.

Phát biểu a: Phân tử khối của X = 862

Để xác định phát biểu này đúng hay sai, chúng ta cần tìm công thức phân tử của X.
Đầu tiên, tính khối lượng của NaOH đã dùng:
Khối lượng dung dịch NaOH = 48g
Nồng độ % NaOH = 30%
Khối lượng NaOH có trong dung dịch = (48 * 30) / 100 = 14.4g

Số mol NaOH đã dùng = Khối lượng NaOH / Phân tử khối của NaOH
Phân tử khối của NaOH = 23 (Na) + 16 (O) + 1 (H) = 40 g/mol
Số mol NaOH đã dùng = 14.4 / 40 = 0.36 mol

Đề bài cho biết NaOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
Nếu gọi số mol NaOH phản ứng là n_NaOH(pư), thì số mol NaOH đã dùng là n_NaOH(đã dùng).
Ta có: n_NaOH(đã dùng) = n_NaOH(pư) (100% + 20%) / 100% = n_NaOH(pư) 1.2
Suy ra: n_NaOH(pư) = n_NaOH(đã dùng) / 1.2 = 0.36 / 1.2 = 0.3 mol

Phản ứng thủy phân chất béo (triglixerit) trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) có phương trình tổng quát:
RCOOR’ + 3NaOH -> RCOONa + R’OH
Đối với triglixerit, công thức tổng quát là (RCOO)₃C₃H₅.
Phản ứng là: (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH -> 3RCOONa + C₃H₅(OH)₃
Như vậy, theo phương trình, tỉ lệ mol giữa chất béo và NaOH là 1:3.
Số mol chất béo X (n_X) = n_NaOH(pư) / 3 = 0.3 / 3 = 0.1 mol

Bây giờ chúng ta có số mol của X, và khối lượng hỗn hợp muối thu được là 89g.
Hỗn hợp muối thu được là muối của acid stearic (natri stearat, C₁₇H₃₅COONa) và acid béo Y (muối của Y, YCOONa).
Gọi M_muối là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối.
M_muối = Khối lượng hỗn hợp muối / Số mol hỗn hợp muối

Làm sao để biết số mol hỗn hợp muối?
Mỗi phân tử chất béo X tạo ra 3 gốc acid. Khi thủy phân, mỗi gốc acid sẽ tạo thành 1 phân tử muối.
Vậy, số mol muối thu được = 3 số mol chất béo X = 3 0.1 = 0.3 mol.

Bây giờ, chúng ta có thể tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối:
M_muối = 89g / 0.3 mol = 890/3 g/mol

Chất béo X được tạo thành từ glycerol và 3 gốc acid béo.
Công thức của X là (RCOO)₃C₃H₅.
Khi thủy phân, ta thu được 3 gốc muối RCOONa.
Phân tử khối của X = 3 * (Khối lượng mol của gốc R + 44 (COO)) + 41 (C₃H₅)
Phân tử khối của RCOONa = Khối lượng mol của gốc R + 67 (COONa)

Vì hỗn hợp muối có khối lượng mol trung bình là 890/3 g/mol, điều này có nghĩa là ít nhất một trong các gốc R là gốc stearyl (C₁₇H₃₅).
Giả sử, trong 3 gốc acid của X, có k gốc là gốc stearyl (C₁₇H₃₅) và (3-k) gốc là gốc của acid béo Y (ký hiệu R’COONa).
Khối lượng mol trung bình của muối = (k M_stearat + (3-k) M_Y) / 3
M_stearat = 17*12 + 35*1 + 12 + 16*2 + 23 = 282 + 67 = 349 g/mol (C₁₇H₃₅COONa)

Ta có công thức liên hệ giữa khối lượng mol của chất béo X và khối lượng mol của muối tạo thành:
M_X = M_muối(trung bình) 3 – (3 23) + 41 (phần C₃H₅)
Hoặc cách khác, dễ hiểu hơn:
M_X = (Phân tử khối của gốc RCOONa – 23 (Na) + 1 (H)) * 3 + 41 (C₃H₅)
M_X = (M_muối – 23) * 3 + 41 (công thức này cho 1 gốc R)
Nhưng ta có 3 gốc muối.
M_X = M_triglixerit
M_triglixerit = 3 * (RCOO) + C₃H₅
Trong đó RCOO là gốc acid.
M_X = 3 * M_{RCOO} + 41
Khi thủy phân, ta có 3 RCOONa.
M_{RCOONa} = M_R + 44 + 23 = M_R + 67
M_X = 3 * (M_R + 44) + 41

Mối liên hệ:
Số mol muối = 0.3 mol
Khối lượng mol trung bình của muối = 890/3 g/mol
Cần tìm M_X.

Ta biết X là triglixerit, có dạng (R₁COO)(R₂COO)(R₃COO)C₃H₅.
Khi thủy phân, ta thu được 3 muối: R₁COONa, R₂COONa, R₃COONa.
Tổng số mol muối là 0.3 mol.
Tổng khối lượng muối là 89g.
Số mol chất béo là 0.1 mol.

Nếu X chỉ chứa một loại gốc acid, ví dụ (RCOO)₃C₃H₅, thì số mol muối là 3 n_X = 3 0.1 = 0.3 mol.
Khối lượng mol của RCOONa = 89 / 0.3 = 890/3 g/mol (Đây là khối lượng mol của muối nếu chỉ có 1 loại muối).
Thực tế là hỗn hợp muối.

Giả sử X là trieste của glycerol với 3 gốc acid béo.
Phân tử khối của X = M_{triglixerit} = 3 * (Khối lượng mol gốc acid) + 41 (gốc C₃H₅)
Khi thủy phân, ta thu được 3 phân tử muối có dạng RCOONa.
Phân tử khối của RCOONa = Khối lượng mol gốc acid + 67 (COONa)

Ta có: 0.1 mol X cho ra 0.3 mol muối.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp muối = 89 / 0.3 = 890/3 g/mol.

Giả sử X có 3 gốc acid là R₁, R₂, R₃.
Công thức của X: (R₁COO)(R₂COO)(R₃COO)C₃H₅
Phân tử khối X: M_X = (M_{R1} + 44) + (M_{R2} + 44) + (M_{R3} + 44) + 41 = M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} + 3*44 + 41
= M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} + 132 + 41 = M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} + 173

Khi thủy phân:
Muối 1: R₁COONa, M = M_{R1} + 67
Muối 2: R₂COONa, M = M_{R2} + 67
Muối 3: R₃COONa, M = M_{R3} + 67

Tổng khối lượng muối = (M_{R1} + 67) + (M_{R2} + 67) + (M_{R3} + 67) = 89g
= M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} + 3*67 = M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} + 201 = 89g
=> M_{R1} + M_{R2} + M_{R3} = 89 – 201 = -112. Điều này vô lý.

Xem lại cách tính phân tử khối và mối liên hệ.
Phân tử khối của triglixerit X: M_X.
Số mol X: 0.1 mol.
Phân tử khối trung bình của gốc RCOO trong X: M_{RCOO} = (M_X – 41) / 3
Phân tử khối trung bình của gốc R trong X: M_R = M_{RCOO} – 44

Phân tử khối trung bình của muối RCOONa: M_{muối} = 89 / 0.3 = 890/3 g/mol.
M_{muối} = M_R + 67
M_R = M_{muối} – 67 = 890/3 – 67 = 890/3 – 201/3 = 689/3 g/mol.
Đây là khối lượng mol trung bình của gốc R.

Bây giờ, chúng ta có thể tính phân tử khối của X:
M_X = 3 * (M_R + 44) + 41
M_X = 3 * (689/3 + 44) + 41
M_X = 3 * (689/3 + 132/3) + 41
M_X = 3 * (821/3) + 41
M_X = 821 + 41 = 862 g/mol.

Vậy, dựa trên các tính toán, phân tử khối của X là 862 g/mol.
Phát biểu a: Phân tử khối của X = 862. => Phát biểu này ĐÚNG.

Phát biểu b: Phân tử X chứa 1 gốc stearate

Acid stearic có công thức C₁₇H₃₅COOH, gốc stearate là C₁₇H₃₅COO-.
Phân tử khối của gốc stearate = 17*12 + 35*1 + 12 + 16*2 = 282 + 44 = 326 g/mol.
Khối lượng mol của gốc R = 689/3 ≈ 229.67 g/mol.

Nếu X chứa 1 gốc stearate (C₁₇H₃₅COO-), thì có 1 gốc R là C₁₇H₃₅, M_R = 17*12 + 35*1 = 204 + 35 = 239 g/mol.
Còn 2 gốc R còn lại là của acid béo Y.

Khối lượng mol trung bình của gốc R là 689/3 ≈ 229.67 g/mol.
Gốc stearate có khối lượng mol là 239 g/mol.
Gốc stearate có khối lượng mol lớn hơn khối lượng mol trung bình của các gốc R.

Để khối lượng mol trung bình của 3 gốc R là 689/3, thì có thể có các trường hợp:
1. Ba gốc R giống nhau: M_R = 689/3.
2. Hai gốc R giống nhau, một gốc khác.
3. Ba gốc R khác nhau.

Nếu X chứa 1 gốc stearate, thì có nghĩa là 1 trong 3 gốc R là gốc stearyl (C₁₇H₃₅, M_R = 239).
Vậy, ta có: (239 + M_{R_Y1} + M_{R_Y2}) / 3 = 689/3
239 + M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 689
M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 689 – 239 = 450

Acid béo Y là acid béo không no hoặc no khác stearic acid.
Gốc acid béo thường có số nguyên tử C chẵn hoặc lẻ, nhưng thường là số lẻ.
Ví dụ, acid béo no có công thức C_nH_{2n+1}COOH, gốc R là C_nH_{2n+1}.
Acid béo không no có công thức C_nH_{2n+1-2k}COOH, gốc R là C_nH_{2n+1-2k}.

Nếu Y là acid béo no, công thức gốc R là C_nH_{2n+1}.
Ví dụ:
– Gốc caproyl (C₅H₁₁-): M_R = 5*12 + 11 = 71
– Gốc lauroyl (C₁₁H₂₃-): M_R = 11*12 + 23 = 132 + 23 = 155
– Gốc palmitoyl (C₁₅H₃₁-): M_R = 15*12 + 31 = 180 + 31 = 211
– Gốc stearoyl (C₁₇H₃₅-): M_R = 17*12 + 35 = 204 + 35 = 239
– Gốc arachidoyl (C₁₉H₃₉-): M_R = 19*12 + 39 = 228 + 39 = 267

Nếu Y là acid béo không no, ví dụ acid oleic (C₁₇H₃₃COOH), gốc R là C₁₇H₃₃, M_R = 17*12 + 33 = 204 + 33 = 237.
Acid linoleic (C₁₇H₃₁COOH), gốc R là C₁₇H₃₁, M_R = 17*12 + 31 = 204 + 31 = 235.

Chúng ta cần tìm hai gốc acid béo Y (R_Y1, R_Y2) sao cho M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 450.
Các gốc acid béo có M_R thường là các số lẻ hoặc chẵn theo chuỗi carbon.
Gốc stearyl có M_R = 239.
Nếu M_{R_Y1} = M_{R_Y2}, thì 2 * M_{R_Y} = 450 => M_{R_Y} = 225.
Không có gốc acid béo phổ biến nào có M_R = 225.

Nếu M_{R_Y1} khác M_{R_Y2}:
Giả sử Y là acid oleic (C₁₇H₃₃COOH), gốc R là C₁₇H₃₃, M_R = 237.
Thì M_{R_Y2} = 450 – 237 = 213.
Tìm gốc acid béo có M_R = 213.
Nếu là acid no C_nH_{2n+1}: n*12 + 2n+1 = 213 => 14n + 1 = 213 => 14n = 212 => n = 212/14 (không nguyên).
Nếu là acid không no, ví dụ C_nH_{2n+1-2k}: n*12 + 2n+1-2k = 213 => 14n + 1 – 2k = 213 => 14n – 2k = 212 => 7n – k = 106.
Ví dụ: n=15, 7*15 – k = 106 => 105 – k = 106 => k = -1 (vô lý).
n=16, 7*16 – k = 106 => 112 – k = 106 => k = 6.
C₁₆H₃₁COOH (acid palmitoleic, k=1, M_R = 16*12 + 31 = 192+31=223. Sai công thức gốc).
Phải là C_nH_{2n-1}COOH (1 nối đôi, k=1), C_nH_{2n-3}COOH (2 nối đôi, k=2), v.v.
Gốc C_nH_{2n+1-2k} có M_R = 12n + (2n+1-2k) = 14n + 1 – 2k.
Nếu M_R = 213, 14n + 1 – 2k = 213 => 14n – 2k = 212 => 7n – k = 106.
Nếu n=16, 7*16 – k = 106 => 112 – k = 106 => k = 6.
Acid béo có công thức C₁₆H₃₁COOH (k=1, gốc C₁₆H₃₁).
C₁₆H₃₁COOH có 16C, 31H, 2O. Tổng số H là 2*16+1-2*1 = 32+1-2 = 31. K=1.
M_R = 16*12 + 31 = 192 + 31 = 223.

Sự tồn tại của gốc stearate (M_R=239) trong hỗn hợp với các gốc có M_R khác để trung bình là 689/3 ≈ 229.67 là hoàn toàn có thể. Gốc stearate có M_R = 239, cao hơn trung bình. Như vậy, phải có các gốc khác có M_R thấp hơn trung bình.

Ví dụ, nếu Y là acid oleic (gốc C₁₇H₃₃, M_R=237), và một gốc acid khác.
Hoặc Y là acid linoleic (gốc C₁₇H₃₁, M_R=235).
Hoặc Y là acid palmitic (gốc C₁₅H₃₁, M_R=211).
Nếu M_{R_Y1} = 211 (gốc palmitoyl), thì M_{R_Y2} = 450 – 211 = 239.
Gốc có M_R = 239 là gốc stearyl.
Như vậy, nếu X chứa 1 gốc stearate, thì hai gốc còn lại có thể là 1 gốc palmitate và 1 gốc stearate.
Trường hợp này là 2 gốc stearate, 1 gốc palmitate.
Tổng gốc R: C₁₇H₃₅, C₁₇H₃₅, C₁₅H₃₁
Tổng M_R = 239 + 239 + 211 = 689.
Trung bình M_R = 689 / 3.
Điều này phù hợp.

Vậy, có khả năng X chứa 1 gốc stearate. Tuy nhiên, để khẳng định chắc chắn, ta cần xét đến các khả năng khác của Y.
Nếu Y là acid béo Y, thì gốc YCOONa thuộc hỗn hợp muối.
Hỗn hợp muối có khối lượng mol trung bình 890/3.
Muối stearate: C₁₇H₃₅COONa, M=349.
Khối lượng mol trung bình của muối = (1 M_{stearate} + 2 M_{Y_muoi}) / 3 = 890/3 (nếu X có 1 gốc stearate và 2 gốc Y)
(349 + 2 * M_{Y_muoi}) / 3 = 890/3
349 + 2 * M_{Y_muoi} = 890
2 * M_{Y_muoi} = 890 – 349 = 541
M_{Y_muoi} = 541 / 2 = 270.5.
M_{Y_muoi} = M_{R_Y} + 67 => M_{R_Y} = 270.5 – 67 = 203.5.
Không có gốc acid béo nào có M_R = 203.5.

Hoặc:
(2 M_{stearate} + 1 M_{Y_muoi}) / 3 = 890/3 (nếu X có 2 gốc stearate và 1 gốc Y)
(2 * 349 + M_{Y_muoi}) / 3 = 890/3
698 + M_{Y_muoi} = 890
M_{Y_muoi} = 890 – 698 = 192.
M_{R_Y} = 192 – 67 = 125.
Gốc acid béo có M_R = 125: 14n + 1 – 2k = 125 => 14n – 2k = 124 => 7n – k = 62.
Nếu n=9, 7*9 – k = 62 => 63 – k = 62 => k = 1.
Acid béo C₉H₁₇COOH (acid nonanoic), gốc C₉H₁₇-, M_R = 9*12 + 17 = 108 + 17 = 125.
Acid nonanoic là acid béo no.
Như vậy, có thể X chứa 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate.

Trở lại phát biểu b: “Phân tử X chứa 1 gốc stearate”.
Chúng ta đã chứng minh được rằng trường hợp X chứa 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate là phù hợp.
Nếu X chứa 1 gốc stearate, và 2 gốc Y. Ta tính được M_{R_Y} = 203.5 (vô lý).
Vậy, phát biểu b là SAI.

Lưu ý: Các bài toán về chất béo thường không yêu cầu xác định chính xác từng loại acid béo Y trừ khi có thêm thông tin. Tuy nhiên, với bài này, chúng ta cần xét khả năng tồn tại của gốc stearate.

Phát biểu c: Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X

Để có công thức cấu tạo phù hợp, chúng ta cần xác định các gốc acid béo.
Từ phân tích ở phát biểu b, ta thấy có thể có trường hợp X chứa 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate.
Gốc stearate: C₁₇H₃₅COO-.
Gốc nonanoate: C₈H₁₇COO-. (Nếu acid nonanoic là C₈H₁₇COOH).
Trong trường hợp này, công thức của X là:
(C₁₇H₃₅COO)(C₁₇H₃₅COO)(C₈H₁₇COO)C₃H₅
Hoặc các hoán vị của các gốc acid trên glycerol.
Vị trí các gốc acid trên glycerol quyết định công thức cấu tạo.
Triglixerit có 3 gốc acid có thể giống hoặc khác nhau.
Ví dụ: R₁COOR₂COOR₃C₃H₅. Có thể hoán đổi vị trí R₁, R₂, R₃.
Số công thức cấu tạo có thể có khi có 3 gốc khác nhau là 3! = 6.
Nếu có 2 gốc giống nhau, 1 gốc khác: ví dụ R₁, R₁, R₂.
Các công thức cấu tạo có thể có là:
(R₁COO)(R₁COO)(R₂COO)C₃H₅
(R₁COO)(R₂COO)(R₁COO)C₃H₅
(R₂COO)(R₁COO)(R₁COO)C₃H₅
Có 3 công thức cấu tạo khác nhau.

Trong trường hợp 2 gốc stearate (C₁₇H₃₅COO-) và 1 gốc nonanoate (C₈H₁₇COO-):
Ta có 3 vị trí cho gốc nonanoate.
Ví dụ:
1. Gốc nonanoate ở vị trí thứ nhất: (C₈H₁₇COO)(C₁₇H₃₅COO)(C₁₇H₃₅COO)C₃H₅
2. Gốc nonanoate ở vị trí thứ hai: (C₁₇H₃₅COO)(C₈H₁₇COO)(C₁₇H₃₅COO)C₃H₅
3. Gốc nonanoate ở vị trí thứ ba: (C₁₇H₃₅COO)(C₁₇H₃₅COO)(C₈H₁₇COO)C₃H₅
Đây là 3 công thức cấu tạo khác nhau.

Vậy phát biểu “Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X” là SAI.

Ngoài trường hợp 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate, còn trường hợp nào khác không?
Chúng ta cần quay lại xem xét khả năng có gốc stearate.
M_R trung bình = 689/3 ≈ 229.67.
Gốc stearate M_R = 239.
Gốc acid béo Y có M_R.
Nếu X chứa 1 gốc stearate: M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 450.
Ví dụ: gốc oleate (M_R=237) và gốc C_nH_{2n+1-2k} có M_R = 450 – 237 = 213.
(Acid béo C₁₆H₂₉COOH, gốc C₁₆H₂₉-, 14n-2k=212, 7n-k=106. n=15, 105-k=106, k=-1 vô lý. n=16, 112-k=106, k=6. Acid béo C₁₆H₃₁COOH có 16C, 31H, 2O. K=1. Gốc C₁₆H₃₁-. M_R=223. )
Nếu Y là acid oleic (gốc C₁₇H₃₃, M_R = 237) và Y’ là acid palmitic (gốc C₁₅H₃₁, M_R = 211).
Thì M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 237 + 211 = 448. Gần với 450 nhưng chưa đủ.

Nếu X có 1 gốc stearate, thì hai gốc còn lại là R_Y1 và R_Y2, với M_{R_Y1} + M_{R_Y2} = 450.
Các gốc acid béo thường gặp:
C₁₅H₃₁- (palmitoyl), M=211
C₁₇H₃₃- (oleyl), M=237
C₁₇H₃₅- (stearyl), M=239
C₁₇H₃₁- (linoleyl), M=235

Thử kết hợp:
C₁₇H₃₅ (stearyl, 239) + C₁₇H₃₃ (oleyl, 237) = 476 (quá lớn)
C₁₇H₃₅ (stearyl, 239) + C₁₅H₃₁ (palmitoyl, 211) = 450.
Vậy, hai gốc Y có thể là gốc stearyl (239) và gốc palmitoyl (211).
Trường hợp này, X có 1 gốc stearate, 1 gốc stearate, 1 gốc palmitate. Tức là 2 gốc stearate, 1 gốc palmitate. (Đã xét ở trên).

Như vậy, khả năng lớn nhất là X có các gốc:
1. Hai gốc stearate (C₁₇H₃₅-), một gốc nonanoate (C₈H₁₇-).
2. Hoặc hai gốc stearate (C₁₇H₃₅-), một gốc palmitate (C₁₅H₃₁-). (Trong trường hợp này, 1 gốc stearate và 2 gốc còn lại là gốc stearate và palmitate).

Nếu X chứa 3 gốc acid khác nhau: R₁, R₂, R₃.
Số công thức cấu tạo = 3! = 6.

Nếu X chứa 2 gốc giống nhau, 1 gốc khác: R₁, R₁, R₂.
Số công thức cấu tạo = 3.

Khẳng định “Có 2 công thức cấu tạo phù hợp” là SAI.

Phát biểu d: Tên gọi của Y là oleic acid

Nếu Y là acid oleic, thì gốc Y là C₁₇H₃₃-. M_R = 237.
Nếu X chỉ chứa 1 gốc stearate (M_R=239), thì 2 gốc Y phải có tổng M_R = 450.
Nếu 2 gốc Y là giống nhau, M_R = 225. Không có acid béo nào phổ biến có gốc M_R = 225.
Nếu Y là oleic acid (gốc C₁₇H₃₃-, M_R=237), thì gốc còn lại Y’ phải có M_R = 450 – 237 = 213.
Ta đã kiểm tra, gốc acid béo có M_R = 213 không phổ biến hoặc khó xác định.

Chúng ta đã chứng minh được trường hợp X có thể chứa 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate (hoặc 1 gốc palmitate).
Nếu Y là acid oleic, thì gốc Y là C₁₇H₃₃-.
Nếu X chứa 1 gốc stearate, 1 gốc oleate, 1 gốc acid béo Z.
M_R_X = (M_{stearyl} + M_{oleyl} + M_Z) / 3 = 689/3
(239 + 237 + M_Z) / 3 = 689/3
476 + M_Z = 689
M_Z = 689 – 476 = 213.
Như đã phân tích, gốc acid béo có M_R = 213 không rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu Y là oleic acid, thì nó là một trong các acid béo tạo nên chất béo X.
Điều quan trọng là Y là một acid béo.
Nếu X chứa gốc stearate (C₁₇H₃₅-), và gốc Y (chưa biết).
Hỗn hợp muối gồm C₁₇H₃₅COONa và YCOONa.
Khối lượng mol trung bình của muối = 890/3.

Chúng ta đã loại trừ phát biểu b (X chứa 1 gốc stearate) và phát biểu c (2 công thức cấu tạo).
Phát biểu a (M_X = 862) là đúng.

Xét lại phát biểu d: “Tên gọi của Y là oleic acid”.
Chúng ta đã thấy có trường hợp X chứa 2 gốc stearate và 1 gốc nonanoate. Trong trường hợp này, Y không phải là oleic acid.
Chúng ta cũng thấy có trường hợp X chứa 2 gốc stearate và 1 gốc palmitate. Trong trường hợp này, Y cũng không phải là oleic acid.

Tuy nhiên, có thể X chứa 1 gốc stearate, và 2 gốc acid béo khác là Y và Y’.
Ví dụ: 1 gốc stearate, 1 gốc oleate, và 1 gốc acid béo Z có M_R = 213.
Nếu Y là oleic acid, thì Z là acid béo nào có M_R = 213?
Điều này không chắc chắn.

Để khẳng định phát biểu d, ta cần chứng minh rằng Y CHẮC CHẮN là oleic acid, hoặc CHẮC CHẮN KHÔNG phải oleic acid.
Chúng ta đã tìm được các trường hợp phù hợp mà Y không phải là oleic acid (ví dụ: Y là nonanoic acid hoặc palmitic acid).

Do đó, phát biểu d: “Tên gọi của Y là oleic acid” là SAI.

Tóm lại, các phát biểu và kết luận của chúng ta là:
a. Phân tử khối của X = 862. => ĐÚNG
b. Phân tử X chứa 1 gốc stearate. => SAI
c. Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với X. => SAI
d. Tên gọi của Y là oleic acid. => SAI

Chỉ có phát biểu a là đúng.

Các em nhớ, khi gặp bài toán về chất béo, hãy luôn vững kiến thức về công thức, phản ứng thủy phân, và cách tính khối lượng mol. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

\(n_{NaOH \ “pứ”}={48*30}/{40.100.1,2}=0,3(mol)\)

\(=>n_X=n_{NaOH \ “pứ”}/3={0,3}/3=0,1(mol)\)

\(TGKL:\)

\(=>m_X=m_{“hỗn hợp muối”}-28.n_X=89+0,1.28=86,2(g)\)

\(=>M_X={86,2}/{0,1}=862(g//mol)\)

\(=>X\) là \((C_17H_35COO)_2(C_15H_31COO)C_3H_5\)

\(a)Đ\)

\(b)S\)

Phân tử \(X\) có \(2\) gốc \(stearate\)

\(c)Đ\)

\(1)(C_17H_35COO)(C_15H_31COO)(C_17H_35COO)C_3H_5\)

\(2)(C_17H_35COO)(C_17H_35COO)(C_15H_31COO)C_3H_5\)

\(d)S\)

\(Y\) là \(palmitic\) \(acid\)

Trả lời bởi: ミH.Thanh彡

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo