Here are tips that help succeed in your job interview: Always arrive early. If y…
Once you are at the office, treat everyone you encounter with (48) ________. Be pleasant to everyone as soon as you walk in the door. Wear a professional business suit. This point should be emphasized enough. First (49)________ are extremely important in the interview process. Women should avoid wearing too much jewelry or make up. Men should avoid flashy suits or wearing too much perfume. It is also important that you feel comfortable. While a suit is the standard interview attire in a business environment, if you think it is an (50)_________ environment, call before and ask. Regardless, you can never be overdressed if you are wearing a tailored suit. 48. RESPECTABLY 49. IMPRESS 50. FORMALITY
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là dạng bài “Word Form” hay “Word Formation” (Dạng của từ). Mục tiêu của chúng ta là xác định đúng dạng của từ cho sẵn (danh từ, động từ, tính từ, hay trạng từ) để điền vào chỗ trống sao cho câu văn đúng ngữ pháp và hợp nghĩa.
Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một nhé.
Câu 46:
Vị trí của chỗ trống nằm sau mạo từ “the”. Theo quy tắc ngữ pháp, sau mạo từ “the” chúng ta cần một danh từ.
Từ cho sẵn là ORGANIZE, đây là một động từ có nghĩa là “tổ chức”.
Chúng ta cần biến động từ này thành danh từ. Danh từ của “organize” là “organization”, có nghĩa là “tổ chức” hoặc “cơ quan”.
Khi ghép vào câu: “…where the organization is located…” (nơi mà cơ quan/tổ chức đó tọa lạc), câu văn hoàn toàn hợp lý về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa.
Đáp án: organization
Câu 47:
Chỗ trống đứng trước danh từ “events” (các sự kiện). Để bổ nghĩa cho một danh từ, chúng ta cần một tính từ.
Từ cho sẵn là EXPECT, một động từ có nghĩa là “mong đợi”.
Tính từ của “expect” có hai dạng phổ biến là “expected” (được mong đợi) và “unexpected” (không mong đợi, bất ngờ).
Xét về nghĩa của câu: “Leave some extra time for any traffic, parking, or ________ events” (Hãy dành thêm thời gian cho bất kỳ vấn đề giao thông, đỗ xe, hay những sự kiện ________ nào). Ngữ cảnh khuyên chúng ta nên dự phòng thời gian cho những việc không lường trước được. Vì vậy, tính từ “unexpected” là phù hợp nhất.
Đáp án: unexpected
Câu 48:
Chỗ trống nằm sau giới từ “with”. Sau giới từ, chúng ta thường dùng một danh từ.
Từ cho sẵn là RESPECTABLY, đây là một trạng từ có nghĩa là “một cách đáng kính trọng”.
Chúng ta cần tìm danh từ tương ứng. Động từ gốc là “respect” (tôn trọng), và danh từ cũng là “respect” (sự tôn trọng).
Khi ghép vào câu: “…treat everyone you encounter with respect.” (hãy đối xử với mọi người bạn gặp với sự tôn trọng), câu văn hoàn toàn chính xác.
Đáp án: respect
Câu 49:
Chỗ trống đứng sau tính từ “First” và đóng vai trò là chủ ngữ của động từ “are” (số nhiều). Vị trí này chắc chắn cần một danh từ số nhiều.
Từ cho sẵn là IMPRESS, một động từ có nghĩa là “gây ấn tượng”.
Danh từ của “impress” là “impression” (sự ấn tượng, ấn tượng).
Vì động từ là “are” (số nhiều), chúng ta cần dùng danh từ số nhiều “impressions”.
Cả cụm “First impressions” (những ấn tượng ban đầu) là một cụm từ rất phổ biến.
Đáp án: impressions
Câu 50:
Vị trí của chỗ trống nằm giữa mạo từ “an” và danh từ “environment” (môi trường). Theo cấu trúc “an + … + noun”, chúng ta cần một tính từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, o, a, i).
Từ cho sẵn là FORMALITY, một danh từ có nghĩa là “sự trang trọng”.
Tính từ của “formality” là “formal” (trang trọng). Tuy nhiên, “formal” bắt đầu bằng phụ âm “f”, nên sẽ đi với mạo từ “a” chứ không phải “an”.
Chúng ta hãy xét nghĩa của câu: “…if you think it is an ________ environment, call before and ask.” (nếu bạn nghĩ đó là một môi trường ________, hãy gọi điện hỏi trước). Câu văn này đưa ra một lựa chọn khác với việc mặc vest trang trọng, ngụ ý một môi trường thoải mái hơn. Do đó, chúng ta cần một tính từ trái nghĩa với “formal”.
Tính từ trái nghĩa là “informal” (không trang trọng, thân mật). “Informal” bắt đầu bằng nguyên âm “i”, nên đi với mạo từ “an” là hoàn toàn chính xác.
Đáp án: informal
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài Word Form. Dạng bài này đòi hỏi các em phải nắm vững cả ngữ pháp và vốn từ vựng, vì vậy hãy chăm chỉ ôn luyện nhé.
Chúc các em học tốt
\(text{46. organization}\)
\(text{the+N}\)
\(text{47. unexptecxted}\)
\(text{adj+N}\)
\(text{48. respect}\)
\(text{with+N}\)
\(text{49. impressions}\)
\(text{first+N}\)
\(text{50. informal}\)
\(text{adj+N}\)
46. organization
the + N
47. unexptecxted
adj + N
Nghĩa \(=>\) un-
48. respect
with + N
49. impressions
first + N
are \(=>\) -s.
50. informal
adj + N
Nghĩa \(=>\) -in.