Hãy giúp mình nhé
10 từ láy vần
10 từ láy cả âm cả vần
10 từ láy hoàn toàn
10 từ láy vần
10 từ láy cả âm cả vần
10 từ láy hoàn toàn
Cô rất vui khi được cùng các con giải đáp bài tập Tiếng Việt thú vị này. Việc phân biệt các loại từ láy sẽ giúp các con sử dụng từ ngữ linh hoạt và giàu hình ảnh hơn rất nhiều đấy. Bây giờ, cô và các con hãy cùng nhau bắt đầu nhé!
Đầu tiên, chúng ta cần ôn lại một chút kiến thức. Từ láy là từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ một tiếng gốc. Dựa vào bộ phận được lặp lại, chúng ta có các loại từ láy khác nhau.
Phần 1: 10 TỪ LÁY VẦN
Bước 1: Hiểu thế nào là từ láy vần?
Từ láy vần là những từ có các tiếng giống nhau ở phần vần, nhưng khác nhau ở phụ âm đầu.
Bước 2: Tìm các ví dụ và giải thích.
Dưới đây là 10 ví dụ cô đã sưu tầm cho các con:
- Lúng túng: Hai tiếng có phần vần ung giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / t).
- Lao xao: Hai tiếng có phần vần ao giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / x).
- Liêu xiêu: Hai tiếng có phần vần iêu giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / x).
- Lênh khênh: Hai tiếng có phần vần ênh giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / kh).
- Lác đác: Hai tiếng có phần vần ac giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / đ).
- Bồn chồn: Hai tiếng có phần vần ôn giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (b / ch).
- Lẩm cẩm: Hai tiếng có phần vần âm giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / c).
- Tíu tít: Hai tiếng có vần iu và it gần giống nhau, có âm cuối /u/ và /t/ nhưng cùng âm chính là /i/. Đây là trường hợp láy vần đặc biệt.
- Lênh đênh: Hai tiếng có phần vần ênh giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (l / đ).
- Bối rối: Hai tiếng có vần ôi giống nhau, nhưng phụ âm đầu khác nhau (b / r).
Phần 2: 10 TỪ LÁY CẢ ÂM CẢ VẦN
Bước 1: Hiểu thế nào là từ láy cả âm cả vần?
Đây là cách gọi khác của từ láy bộ phận, trong đó phụ âm đầu được giữ nguyên, còn phần vần có sự thay đổi nhỏ (thường là về dấu thanh hoặc âm cuối) để tạo sự hài hòa về âm điệu.
Bước 2: Tìm các ví dụ và giải thích.
Cô có 10 ví dụ sau cho các con tham khảo nhé:
- Đo đỏ: Láy lại phụ âm đầu đ, vần o và ỏ chỉ khác nhau dấu thanh.
- Tim tím: Láy lại phụ âm đầu t, vần im và ím chỉ khác nhau dấu thanh.
- Trăng trắng: Láy lại phụ âm đầu tr, vần ăng và ắng chỉ khác nhau dấu thanh.
- Nho nhỏ: Láy lại phụ âm đầu nh, vần o và ỏ chỉ khác nhau dấu thanh.
- Man mác: Láy lại phụ âm đầu m, vần an và ac có âm chính /a/ giống nhau.
- Thoang thoảng: Láy lại phụ âm đầu th, vần oang và oảng chỉ khác nhau dấu thanh.
- Văng vẳng: Láy lại phụ âm đầu v, vần ăng và ẳng chỉ khác nhau dấu thanh.
- Xinh xắn: Láy lại phụ âm đầu x, vần inh và ăn có âm chính /i/ và /ă/ gần giống nhau về vị trí phát âm.
- Sạch sành sanh: Đây là từ láy 3 tiếng, láy lại phụ âm đầu s, còn phần vần thay đổi (ach, anh, anh).
- Nhè nhẹ: Láy lại phụ âm đầu nh, vần e và ẹ chỉ khác nhau dấu thanh.
Phần 3: 10 TỪ LÁY HOÀN TOÀN
Bước 1: Hiểu thế nào là từ láy hoàn toàn?
Đây là loại từ láy dễ nhận biết nhất. Các tiếng trong từ được lặp lại giống hệt nhau, không có sự thay đổi nào cả.
Bước 2: Tìm các ví dụ và giải thích.
Dưới đây là 10 ví dụ rất quen thuộc với các con:
- Xinh xinh: Tiếng xinh được lặp lại y hệt.
- Ào ào: Tiếng ào được lặp lại y hệt.
- Nhanh nhanh: Tiếng nhanh được lặp lại y hệt.
- Xa xa: Tiếng xa được lặp lại y hệt.
- Gần gần: Tiếng gần được lặp lại y hệt.
- Vui vui: Tiếng vui được lặp lại y hệt.
- Thăm thẳm: Tiếng gốc là “thẳm”, được láy lại và đổi thanh điệu thành “thăm”. Tuy nhiên, nhiều sách giáo khoa vẫn xếp vào láy hoàn toàn vì hình thức chữ viết gần như lặp lại. Nhưng chính xác hơn có thể xếp vào nhóm 2. Để đơn giản cho lớp 4, cô tạm xếp vào đây. Một ví dụ khác rõ hơn là: Xanh xanh.
- Ngời ngời: Tiếng ngời được lặp lại y hệt.
- Hằm hằm: Tiếng hằm được lặp lại y hệt.
- Chan chan: Tiếng chan được lặp lại y hệt.
Cô hy vọng bài giảng chi tiết này sẽ giúp các con hiểu rõ hơn về các loại từ láy và tự tin làm tốt các bài tập tương tự. Tiếng Việt của chúng ta thật diệu kỳ phải không nào? Chúc các con luôn học tốt
10 từ láy vần:
1. Liêu xiêu
2. Li ti
3. Càu nhàu
4. Bát ngát
5. Lanh chanh
6. Lon ton
7. Chót vót
8. Khéo léo
9. Cheo leo
10. Chênh vênh
10 từ láy cả âm và vần:
1. Đu đủ
2. Bong bóng
3. Bần bật
4. Ti hí
5. Thăm thẳm
6. Ngoan ngoãn
7. Đo đỏ
8. Chiêm chiếp
9. Ha hả
10. Dửng dưng
10 từ láy hoàn toàn:
1. Xanh xanh
2. Chuồn chuồn
3. Đen đen
4. Trắng trắng
5. Ào ào
6. Đăm đăm
7. Oa oa
8. Gâu gâu
9. Chiêm chiếp
10. Luôn luôn
@hoangvan
#Tham_khảo
10 từ láy vần : bát ngát, chênh vênh, chót vót, lảo đảo, lanh chanh, hồ lô , cheo leo , lia lịa , li ti , loắt choắt
10 từ láy cả âm cả vần : đu đủ, bong bóng, ngoan ngoãn, đo đỏ, tim tím, be bé, nho nhỏ, bong bóng, chong chóng , trăng trắng
10 từ láy hoàn toàn : chằm chằm , chuồn chuồn, hằm hằm, khăng khăng, rành rành, cào cào , vèo vèo , xinh xinh