Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ mol là 1:1 bằng một lượng vừa…

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ mol là 1:1 bằng một lượng vừa…

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ mol là 1:1 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với H2 là a( không còn sản phẩm nào khác ở điều kiện chuẩn). Giá trị của a là:
Hỏi bởi: kimtuyen
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán Hóa học lớp 11 rất thú vị liên quan đến phản ứng của kim loại với axit nitric. Các em hãy tập trung lắng nghe và ghi chép cẩn thận nhé!

Đầu tiên, chúng ta sẽ phân tích đề bài để xác định những thông tin quan trọng.
Đề bài cho chúng ta:
– Khối lượng hỗn hợp kim loại: 12 gam.
– Hai kim loại trong hỗn hợp là Sắt (Fe) và Đồng (Cu).
– Tỉ lệ mol của Fe và Cu là 1:1.
– Lượng dung dịch HNO3 là vừa đủ.
– Sản phẩm khí thu được là hỗn hợp NO2 và NO.
– Thể tích hỗn hợp khí: 5,6 lít (ở điều kiện chuẩn).
– Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí so với H2 là a.

Yêu cầu là tìm giá trị của a.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng bước giải chi tiết:

Bước 1: Đặt ẩn và tính số mol của từng kim loại.
Gọi số mol của Fe là x mol.
Vì tỉ lệ mol của Fe và Cu là 1:1, nên số mol của Cu cũng là x mol.
Ta có khối lượng mol của Fe là 56 g/mol và khối lượng mol của Cu là 64 g/mol.
Khối lượng hỗn hợp kim loại được tính theo công thức:
\[ m_{hỗn hợp} = m_{Fe} + m_{Cu} \]
\[ m_{hỗn hợp} = n_{Fe} \times M_{Fe} + n_{Cu} \times M_{Cu} \]
Thay số liệu vào, ta có:
\[ 12 = x \times 56 + x \times 64 \]
\[ 12 = 56x + 64x \]
\[ 12 = 120x \]
\[ x = \frac{12}{120} = 0,1 \]
Vậy, số mol của Fe là 0,1 mol và số mol của Cu là 0,1 mol.

Bước 2: Tính số mol của hỗn hợp khí.
Ở điều kiện chuẩn (đktc), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Số mol hỗn hợp khí (NO2 và NO) là:
\[ n_{khí} = \frac{V_{khí}}{22,4} \]
\[ n_{khí} = \frac{5,6}{22,4} = 0,25 \text{ mol} \]

Bước 3: Viết các bán phản ứng oxi hóa – khử của Fe và Cu.
Sắt (Fe) có số oxi hóa từ 0 lên +3 trong phản ứng với HNO3.
Fe – 3e -> Fe3+

Đồng (Cu) có số oxi hóa từ 0 lên +2 trong phản ứng với HNO3.
Cu – 2e -> Cu2+

Sản phẩm khí NO2 có số oxi hóa của Nitơ từ +5 trong HNO3 xuống +4.
N+5 + 1e -> N+4 (NO2)

Sản phẩm khí NO có số oxi hóa của Nitơ từ +5 trong HNO3 xuống +2.
N+5 + 3e -> N+2 (NO)

Bước 4: Thiết lập hệ phương trình dựa trên bảo toàn electron và số mol khí.
Gọi số mol của NO2 là y mol và số mol của NO là z mol.
Ta có tổng số mol khí là:
\[ y + z = n_{khí} = 0,25 \text{ mol} \] (1)

Tổng số mol electron mà Fe và Cu nhường là:
Số mol electron nhường bởi Fe: \( n_{e, Fe} = n_{Fe} \times 3 = 0,1 \times 3 = 0,3 \text{ mol} \)
Số mol electron nhường bởi Cu: \( n_{e, Cu} = n_{Cu} \times 2 = 0,1 \times 2 = 0,2 \text{ mol} \)
Tổng số mol electron nhường: \( n_{e, nhường} = 0,3 + 0,2 = 0,5 \text{ mol} \)

Tổng số mol electron nhận bởi các ion Nitơ để tạo thành NO2 và NO là:
Số mol electron nhận để tạo NO2: \( n_{e, nhận, NO_2} = n_{NO_2} \times 1 = y \times 1 = y \text{ mol} \)
Số mol electron nhận để tạo NO: \( n_{e, nhận, NO} = n_{NO} \times 3 = z \times 3 = 3z \text{ mol} \)
Tổng số mol electron nhận: \( n_{e, nhận} = y + 3z \)

Theo định luật bảo toàn electron:
\[ n_{e, nhường} = n_{e, nhận} \]
\[ 0,5 = y + 3z \] (2)

Bước 5: Giải hệ phương trình để tìm số mol NO2 và NO.
Ta có hệ phương trình:
1) \( y + z = 0,25 \)
2) \( y + 3z = 0,5 \)

Trừ phương trình (1) cho phương trình (2), ta được:
\( (y + 3z) – (y + z) = 0,5 – 0,25 \)
\( 2z = 0,25 \)
\( z = \frac{0,25}{2} = 0,125 \text{ mol} \)

Thay giá trị của z vào phương trình (1):
\( y + 0,125 = 0,25 \)
\( y = 0,25 – 0,125 = 0,125 \text{ mol} \)

Vậy, số mol NO2 là 0,125 mol và số mol NO là 0,125 mol.

Bước 6: Tính khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí.
Khối lượng mol của NO2 là 46 g/mol.
Khối lượng mol của NO là 30 g/mol.
Tổng khối lượng của hỗn hợp khí là:
\( m_{khí} = n_{NO_2} \times M_{NO_2} + n_{NO} \times M_{NO} \)
\( m_{khí} = 0,125 \times 46 + 0,125 \times 30 \)
\( m_{khí} = 0,125 \times (46 + 30) \)
\( m_{khí} = 0,125 \times 76 \)
\( m_{khí} = 9,5 \text{ gam} \)

Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí (M_khí) được tính bằng công thức:
\[ M_{khí} = \frac{m_{khí}}{n_{khí}} \]
\[ M_{khí} = \frac{9,5}{0,25} = 38 \text{ g/mol} \]

Bước 7: Tính giá trị của a.
Đề bài cho biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 là a.
Khối lượng mol của H2 là 2 g/mol.
\[ a = \frac{M_{khí}}{M_{H_2}} \]
\[ a = \frac{38}{2} = 19 \]

Vậy, giá trị của a là 19.

Các em thấy đấy, bài toán này đòi hỏi chúng ta phải kết hợp kiến thức về tỉ lệ mol, bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron và cách tính khối lượng mol phân tử trung bình. Hãy ôn tập thật kỹ các bước này để có thể giải quyết những bài toán tương tự nhé!

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án: \(a=19\)

 

Giải thích các bước giải:

Đặt \(n_{Fe}=n_{Cu}=x\) mol

\(\Rightarrow 56x+64x=12\) 

\(\Rightarrow x=0,1\)

\(n_{\text{khí}}=\dfrac{5,6}{22,4}=0,25\) mol 

Đặt \(a, b\) là số mol \(NO_2, NO\) 

\(\Rightarrow a+b=0,25\) 

Bảo toàn electron: \(3n_{Fe}+2n_{Cu}=n_{NO_2}+3n_{NO}\) 

\(\Rightarrow a+3b=0,1.3+0,1.2=0,5\) 

\(\Rightarrow \begin{cases} a=0,125\\ b=0,125\end{cases}\) 

\({M}_{hh}=\dfrac{0,125.46+0,125.30}{0,125+0,125}=38\) 

Vậy \(a=\dfrac{38}{2}=19\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo