Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. There are two lights ________the ceiling. A. in B. at C. on D. between 2. The…

1. There are two lights ________the ceiling.
A. in
B. at
C. on
D. between
2. The…

1. There are two lights ________the ceiling.
A. in
B. at
C. on
D. between
2. There ______ four chairs and a table _______ the middle of the room.
A. are – in
B. are – at
C. is – on
D. is – in
3. They are moving _____ a new apartment _____ the city centre soon.
A. at – at
B. from – in
C. to – in
D. to – from
4. There are some dirty dishes _______ the floor.
A. on
B. with
C. in
D. for
5. My bedroom is ______ the bathroom.
A. under
B. in
C. on
D. next to
6. There aren’t any pillows ______ the bed.
A. in
B. on
C. behind
D. in front of
7. Can you __________ me the book, please?
A. move
B. pass
C. have
D. turn
8. Nga is ________ the phone, chatting ______friends.
A. on – to
B. on – on
C. to – with
D. to – to
9. My best friend is kind and ________-. He often makes me laugh.
A. funny
B. nice
C. shy
D. boring
10. The film is very _________ and we can’t see all of it.
A. wonderful
B. easy
C. exciting
D. boring
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập về giới từ, động từ và tính từ, những kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Các em hãy mở sách giáo khoa ra và cùng cô làm từng bài nhé!

Bài tập 1: There are two lights ________the ceiling.
A. in
B. at
C. on
D. between

Phân tích:
Câu này đang nói về vị trí của hai cái đèn so với trần nhà. Chúng ta cần điền một giới từ chỉ vị trí.
– “in” thường dùng để chỉ bên trong một không gian kín.
– “at” thường dùng để chỉ một điểm cụ thể hoặc một vị trí không xác định rõ.
– “on” dùng để chỉ sự tiếp xúc, bám trên một bề mặt. Trần nhà là một bề mặt mà đèn được lắp đặt lên đó.
– “between” dùng để chỉ vị trí ở giữa hai đối tượng.

Áp dụng vào câu: Đèn thường được gắn, lắp đặt trên bề mặt của trần nhà. Do đó, giới từ phù hợp nhất là “on”.

Đáp án đúng: C. on

Bài tập 2: There ______ four chairs and a table _______ the middle of the room.
A. are – in
B. are – at
C. is – on
D. is – in

Phân tích:
Câu này có hai chỗ trống cần điền. Chỗ trống thứ nhất cần một động từ “to be” để giới thiệu sự tồn tại của các đồ vật. Chỗ trống thứ hai cần một giới từ chỉ vị trí.

Phần 1: “There ______ four chairs and a table…”
– Khi “there” đứng đầu câu, động từ “to be” chia theo danh từ đứng ngay sau nó.
– Danh từ đứng sau chỗ trống là “four chairs and a table”. “Four chairs” là số nhiều. Tuy nhiên, theo quy tắc của “there is/are”, khi có cả danh từ số ít và số nhiều nối với nhau bởi “and”, động từ “to be” sẽ chia theo danh từ số nhiều (trong trường hợp này là “four chairs”).
– Vì vậy, chúng ta dùng “are”.

Phần 2: “…_______ the middle of the room.”
– “the middle of the room” (giữa căn phòng) là một vị trí chung, một khu vực. Giới từ thường dùng để chỉ vị trí trong một khu vực là “in”.

Kết hợp hai phần: “There are … in the middle of the room.”

Đáp án đúng: A. are – in

Bài tập 3: They are moving _____ a new apartment _____ the city centre soon.
A. at – at
B. from – in
C. to – in
D. to – from

Phân tích:
Câu này nói về hành động chuyển đến một căn hộ mới ở trung tâm thành phố. Chúng ta cần hai giới từ chỉ hướng di chuyển và vị trí.

Phần 1: “They are moving _____ a new apartment…”
– “Moving” là động từ chỉ sự di chuyển. Khi chuyển từ nơi này đến nơi khác, chúng ta dùng giới từ “to” để chỉ đích đến.

Phần 2: “…_____ the city centre soon.”
– “The city centre” (trung tâm thành phố) là một khu vực. Căn hộ mới sẽ nằm bên trong khu vực này. Giới từ chỉ vị trí bên trong một khu vực là “in”.

Kết hợp hai phần: “moving to a new apartment in the city centre”.

Đáp án đúng: C. to – in

Bài tập 4: There are some dirty dishes _______ the floor.
A. on
B. with
C. in
D. for

Phân tích:
Câu này mô tả có những cái đĩa bẩn ở trên sàn nhà. Chúng ta cần điền giới từ chỉ vị trí.
– “on” dùng để chỉ sự tiếp xúc, nằm trên một bề mặt. Sàn nhà là một bề mặt.
– “with” dùng để chỉ sự đi kèm hoặc công cụ.
– “in” dùng để chỉ bên trong.
– “for” dùng để chỉ mục đích hoặc đối tượng nhận.

Áp dụng vào câu: Những cái đĩa bẩn đang nằm trên bề mặt của sàn nhà. Do đó, giới từ phù hợp nhất là “on”.

Đáp án đúng: A. on

Bài tập 5: My bedroom is ______ the bathroom.
A. under
B. in
C. on
D. next to

Phân tích:
Câu này miêu tả vị trí của phòng ngủ so với phòng tắm. Chúng ta cần điền giới từ chỉ vị trí.
– “under” có nghĩa là bên dưới.
– “in” có nghĩa là bên trong.
– “on” có nghĩa là trên.
– “next to” có nghĩa là bên cạnh.

Trong ngữ cảnh thông thường của một ngôi nhà, phòng ngủ thường ở cạnh phòng tắm chứ không phải bên dưới, bên trong hay trên phòng tắm.

Đáp án đúng: D. next to

Bài tập 6: There aren’t any pillows ______ the bed.
A. in
B. on
C. behind
D. in front of

Phân tích:
Câu này nói rằng không có cái gối nào trên giường. Chúng ta cần điền giới từ chỉ vị trí.
– “in” dùng để chỉ bên trong.
– “on” dùng để chỉ sự tiếp xúc, nằm trên bề mặt. Gối thường được đặt trên mặt giường.
– “behind” có nghĩa là phía sau.
– “in front of” có nghĩa là phía trước.

Áp dụng vào câu: Gối thường được đặt trên mặt giường. Do đó, giới từ phù hợp là “on”.

Đáp án đúng: B. on

Bài tập 7: Can you __________ me the book, please?
A. move
B. pass
C. have
D. turn

Phân tích:
Câu này là một lời nhờ vả. Người nói muốn người nghe chuyển (đưa) cuốn sách cho mình. Chúng ta cần chọn động từ phù hợp.
– “move” có nghĩa là di chuyển.
– “pass” có nghĩa là chuyền, đưa. Đây là động từ dùng để yêu cầu ai đó đưa đồ vật cho mình hoặc cho người khác.
– “have” có nghĩa là có.
– “turn” có nghĩa là xoay, bật.

Trong trường hợp này, hành động yêu cầu đưa cuốn sách cho mình, động từ “pass” là phù hợp nhất.

Đáp án đúng: B. pass

Bài tập 8: Nga is ________ the phone, chatting ______friends.
A. on – to
B. on – on
C. to – with
D. to – to

Phân tích:
Câu này có hai chỗ trống. Chỗ trống thứ nhất cần một giới từ chỉ trạng thái sử dụng điện thoại. Chỗ trống thứ hai cần một giới từ chỉ đối tượng khi trò chuyện.

Phần 1: “Nga is ________ the phone…”
– Khi ai đó đang nói chuyện điện thoại, chúng ta dùng cụm “on the phone”.

Phần 2: “…chatting ______ friends.”
– Khi trò chuyện với ai đó, chúng ta dùng giới từ “with”.

Kết hợp hai phần: “on the phone, chatting with friends”.

Đáp án đúng: A. on – to (Lưu ý: đáp án A có “on – to”, nhưng theo phân tích thì phải là “on – with”. Tuy nhiên, trong các lựa chọn được cho, chỉ có A là đúng về giới từ đầu tiên. Có thể đề bài có lỗi nhỏ về giới từ thứ hai, nhưng ta chọn đáp án có phần đúng nhất).
Kiểm tra lại các lựa chọn:
A. on – to (on the phone – đúng, chatting to friends – ít dùng, thường là chatting with)
B. on – on (on the phone – đúng, chatting on friends – sai)
C. to – with (to the phone – sai, chatting with friends – đúng)
D. to – to (to the phone – sai, chatting to friends – ít dùng)

Trong các lựa chọn, “on the phone” là cách dùng chuẩn. Vậy ta xét các lựa chọn có “on” ở đầu. Chỉ có A và B. “Chatting with friends” là phổ biến nhất. Nếu đề bài muốn nói Nga đang dùng điện thoại để nói chuyện với bạn bè, thì “chatting with friends” là phù hợp. Tuy nhiên, nếu chúng ta phải chọn từ đề bài cho, và “on the phone” là chắc chắn đúng, thì ta xem xét các lựa chọn có “on” đầu tiên. “chatting to friends” đôi khi cũng được dùng, nhất là trong văn nói hoặc khi nhấn mạnh việc nói chuyện với ai đó. Nếu coi “chatting to friends” là chấp nhận được, thì A là đáp án có cả hai phần đều có thể chấp nhận được.
Trong chương trình lớp 6, “on the phone” và “chatting with friends” là hai cấu trúc chính. Tuy nhiên, ta phải chọn trong các phương án. Giả sử đây là một bài tập trắc nghiệm có thể có sai sót nhỏ, ta chọn đáp án có phần chắc chắn đúng là “on the phone”.

Đáp án đúng dựa trên lựa chọn: A. on – to (chấp nhận “chatting to friends” là có thể dùng).
Cô khuyến khích các em nhớ cấu trúc chuẩn là “chatting with friends”.

Bài tập 9: My best friend is kind and ________-. He often makes me laugh.
A. funny
B. nice
C. shy
D. boring

Phân tích:
Câu này mô tả tính cách của người bạn thân. Chúng ta có thông tin là bạn ấy “kind” (tốt bụng) và “often makes me laugh” (thường làm tôi cười).
– “funny” có nghĩa là hài hước, vui nhộn. Người hài hước thường làm người khác cười.
– “nice” có nghĩa là tốt bụng, dễ chịu.
– “shy” có nghĩa là nhút nhát.
– “boring” có nghĩa là nhàm chán.

Thông tin “often makes me laugh” khớp nhất với tính từ “funny”.

Đáp án đúng: A. funny

Bài tập 10: The film is very _________ and we can’t see all of it.
A. wonderful
B. easy
C. exciting
D. boring

Phân tích:
Câu này mô tả bộ phim và hậu quả là chúng ta không thể xem hết bộ phim. Chúng ta cần một tính từ chỉ tính chất của bộ phim.
– “wonderful” có nghĩa là tuyệt vời. Nếu phim tuyệt vời, chúng ta sẽ muốn xem hết.
– “easy” có nghĩa là dễ dàng. Từ này không hợp lý để mô tả phim.
– “exciting” có nghĩa là thú vị, hồi hộp. Nếu phim thú vị, chúng ta sẽ muốn xem hết.
– “boring” có nghĩa là nhàm chán. Nếu phim nhàm chán, chúng ta sẽ không muốn xem hết.

Hành động “we can’t see all of it” (chúng ta không thể xem hết nó) cho thấy bộ phim rất nhàm chán.

Đáp án đúng: D. boring

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 10 bài tập. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những cấu trúc, giới từ, động từ và tính từ quan trọng đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 10

Đáp án:

1 C

2 A

3 C

4 C

5 D

6 B

7 B

8 A

9 B

10 D

Trả lời bởi: 5tsfhanoi25624
▲ 2

1.C

2.A

3.C

4.C

5.D

6.B

7.B

8.A

9.B

10.D

\(Morning\)

Trả lời bởi: Quang Sáng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo