Viết PTHH để hoàn thành dãy chuyển hóa học sau
C -> CO -> CO2 -> K2CO3 -> KHCO3
C -> CO -> CO2 -> K2CO3 -> KHCO3
Dãy chuyển hóa của chúng ta là: C -> CO -> CO2 -> K2CO3 -> KHCO3
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng mũi tên để viết phương trình phản ứng hóa học.
Bước 1: Từ Cacbon (C) chuyển hóa thành Cacbon oxit (CO).
Để chuyển hóa từ Cacbon (một phi kim) thành Cacbon oxit (một oxit axit), chúng ta cần thực hiện phản ứng oxi hóa Cacbon. Tuy nhiên, nếu oxi hóa hoàn toàn Cacbon sẽ tạo ra Cacbon đioxit (CO2). Để chỉ tạo ra Cacbon oxit (CO), chúng ta cần khống chế lượng oxi. Phản ứng này thường xảy ra ở nhiệt độ cao.
Phương trình phản ứng hóa học như sau:
2C + O2 -t°-> 2CO
Trong phương trình này, chúng ta có 2 nguyên tử Cacbon phản ứng với 1 phân tử Oxi để tạo ra 2 phân tử Cacbon oxit. Phản ứng này cần nhiệt độ (t°) để xảy ra.
Bước 2: Từ Cacbon oxit (CO) chuyển hóa thành Cacbon đioxit (CO2).
Cacbon oxit (CO) là một oxit không tạo muối, nó có thể bị oxi hóa thành Cacbon đioxit (CO2). Phản ứng này thường xảy ra khi CO tác dụng với chất oxi hóa mạnh, ví dụ như oxi.
Phương trình phản ứng hóa học như sau:
2CO + O2 -t°-> 2CO2
Ở đây, 2 phân tử Cacbon oxit tác dụng với 1 phân tử Oxi, dưới tác dụng của nhiệt độ, sẽ tạo ra 2 phân tử Cacbon đioxit.
Bước 3: Từ Cacbon đioxit (CO2) chuyển hóa thành Kali cacbonat (K2CO3).
Cacbon đioxit (CO2) là một oxit axit. Để tạo thành muối Cacbonat, nó cần tác dụng với một bazơ hoặc một oxit bazơ. Trong dãy chuyển hóa này, chúng ta thấy sản phẩm là K2CO3, vậy CO2 sẽ tác dụng với một hợp chất của Kali. Hợp chất của Kali có tính bazơ mạnh phù hợp là Kali hidroxit (KOH).
Phương trình phản ứng hóa học như sau:
CO2 + 2KOH -> K2CO3 + H2O
Trong phản ứng này, 1 phân tử Cacbon đioxit tác dụng với 2 phân tử Kali hidroxit để tạo ra 1 phân tử Kali cacbonat và 1 phân tử nước. Phản ứng này xảy ra trong dung dịch.
Bước 4: Từ Kali cacbonat (K2CO3) chuyển hóa thành Kali hidrocacbonat (KHCO3).
Kali cacbonat (K2CO3) là một muối. Để chuyển nó thành Kali hidrocacbonat (KHCO3), chúng ta cần cho nó tác dụng với một axit yếu hơn hoặc một lượng nhỏ axit mạnh. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ cho K2CO3 tác dụng với nước và Cacbon đioxit. Tuy nhiên, theo Sách giáo khoa lớp 9, cách phổ biến và dễ hiểu nhất để từ K2CO3 tạo ra KHCO3 là cho K2CO3 tác dụng với axit cacbonic (H2CO3), mà axit cacbonic lại được tạo thành từ CO2 và nước. Vì vậy, chúng ta sẽ cho K2CO3 tác dụng với CO2 và nước.
Phương trình phản ứng hóa học như sau:
K2CO3 + CO2 + H2O -> 2KHCO3
Ở đây, 1 phân tử Kali cacbonat, 1 phân tử Cacbon đioxit và 1 phân tử nước tác dụng với nhau để tạo ra 2 phân tử Kali hidrocacbonat.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong toàn bộ dãy chuyển hóa. Các em thấy đấy, mỗi bước đều có một quy luật phản ứng riêng và chúng ta cần nắm vững kiến thức về tính chất hóa học của các chất để viết đúng phương trình.
Chúc các em học tốt!
\(2C + O_2 → 2CO\)
\(2CO + O_2 → 2CO_2\)
\(CO_2 + 2KOH → K_2CO_3 + H_2O\)
\(K_2CO_3 + CO_2+ H_2O → 2KHCO_3\)
Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải:
\(2C+O_2\)\(\xrightarrow[]{t^o}\)\(2CO\)
\(CO+O_2\)\(\xrightarrow[]{t^o}\)\(CO_2\)
\(CO_2+2KOH->K_2CO_3+H_2O\)
\(K_2CO_3+CO_2+H_2O\)\(\xrightarrow[]{30^o-40^o}\)\(2KHCO_3\)