Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
1. Fe + O2 -> Fe2O3
2 . SO2 + O2 -> SO3…
1. Fe + O2 -> Fe2O3
2 . SO2 + O2 -> SO3
3. Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
4. Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
5. Fe2O3 + HCl -> FeCl3 + H2O
6. Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
7. Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
8. P + O2 P2O5
9. Fe2O3 + CO -> Fe + CO2
10. H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo chúng ta không vượt quá chương trình và hiểu rõ bản chất của từng phản ứng.
Bài tập: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
1. Fe + O2 -> Fe2O3
Bước 1: Xác định các chất tham gia và sản phẩm.
Chất tham gia: Sắt (Fe) và Oxi (O2)
Sản phẩm: Sắt(III) oxit (Fe2O3)
Bước 2: Viết công thức hóa học của các chất tham gia và sản phẩm lên phương trình.
Fe + O2 -> Fe2O3
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Quan sát phương trình, ta thấy số nguyên tử Sắt (Fe) ở hai vế chưa bằng nhau (1 ở vế trái, 2 ở vế phải). Số nguyên tử Oxi (O) cũng chưa bằng nhau (2 ở vế trái, 3 ở vế phải).
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Oxi trước.
Để số nguyên tử Oxi bằng nhau, ta tìm bội chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
Ta thêm hệ số 3 trước O2 (3 x 2 = 6 nguyên tử O) và hệ số 2 trước Fe2O3 (2 x 3 = 6 nguyên tử O).
Fe + 3 O2 -> 2 Fe2O3
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Sắt.
Sau khi cân bằng Oxi, số nguyên tử Sắt ở vế phải đã là 2 x 2 = 4 nguyên tử Fe.
Ở vế trái, ta cần có 4 nguyên tử Fe, vậy ta thêm hệ số 4 trước Fe.
4 Fe + 3 O2 -> 2 Fe2O3
Bước 6: Kiểm tra lại.
Vế trái: 4 nguyên tử Fe, 3 x 2 = 6 nguyên tử O.
Vế phải: 2 x 2 = 4 nguyên tử Fe, 2 x 3 = 6 nguyên tử O.
Số nguyên tử các nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: 4 Fe + 3 O2 -> 2 Fe2O3
2. SO2 + O2 -> SO3
Bước 1: Chất tham gia: Lưu huỳnh đioxit (SO2) và Oxi (O2). Sản phẩm: Lưu huỳnh trioxit (SO3).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
SO2 + O2 -> SO3
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Số nguyên tử O ở vế trái là 2 + 2 = 4, ở vế phải là 3. Chưa cân bằng.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Bội chung nhỏ nhất của 4 và 3 là 12. Tuy nhiên, ta có thể cân bằng đơn giản hơn.
Ta thêm hệ số 2 trước SO3 để có 6 nguyên tử O (2 x 3 = 6).
SO2 + O2 -> 2 SO3
Lúc này, số nguyên tử O ở vế trái là 2 (trong SO2) + 2 (trong O2) = 4.
Bước 5: Để có 6 nguyên tử O ở vế trái, ta cần điều chỉnh.
Ta thêm hệ số 2 trước SO2 (2 x 2 = 4 nguyên tử O) và hệ số 1 trước O2 (1 x 2 = 2 nguyên tử O). Tổng cộng ở vế trái là 4 + 2 = 6 nguyên tử O.
2 SO2 + O2 -> 2 SO3
Bước 6: Kiểm tra lại.
Vế trái: 2 nguyên tử S, 2 x 2 + 2 = 6 nguyên tử O.
Vế phải: 2 nguyên tử S, 2 x 3 = 6 nguyên tử O.
Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: 2 SO2 + O2 -> 2 SO3
3. Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
Bước 1: Chất tham gia: Sắt(III) oxit (Fe2O3) và Khí hiđro (H2). Sản phẩm: Sắt (Fe) và Nước (H2O).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Fe: 2 ở vế trái, 1 ở vế phải.
O: 3 ở vế trái, 1 ở vế phải.
H: 2 ở vế trái, 2 ở vế phải.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Sắt.
Thêm hệ số 2 trước Fe ở vế phải.
Fe2O3 + H2 -> 2 Fe + H2O
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Thêm hệ số 3 trước H2O ở vế phải.
Fe2O3 + H2 -> 2 Fe + 3 H2O
Bước 6: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Sau khi cân bằng Oxi, số nguyên tử Hiđro ở vế phải là 3 x 2 = 6.
Ở vế trái, ta cần có 6 nguyên tử H, vậy ta thêm hệ số 3 trước H2.
Fe2O3 + 3 H2 -> 2 Fe + 3 H2O
Bước 7: Kiểm tra lại.
Vế trái: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O, 3 x 2 = 6 nguyên tử H.
Vế phải: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O, 3 x 2 = 6 nguyên tử H.
Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: Fe2O3 + 3 H2 -> 2 Fe + 3 H2O
4. Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
Bước 1: Chất tham gia: Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3). Sản phẩm: Sắt(III) oxit (Fe2O3) và Nước (H2O).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Fe: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải.
O: 3 ở vế trái, 3 (trong Fe2O3) + 1 (trong H2O) = 4 ở vế phải.
H: 3 ở vế trái, 2 ở vế phải.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Sắt.
Thêm hệ số 2 trước Fe(OH)3.
2 Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Sau khi cân bằng Sắt, số nguyên tử H ở vế trái là 2 x 3 = 6.
Để có 6 nguyên tử H ở vế phải, ta thêm hệ số 3 trước H2O.
2 Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3 H2O
Bước 6: Kiểm tra lại nguyên tử Oxi.
Vế trái: 2 x 3 = 6 nguyên tử O.
Vế phải: 3 (trong Fe2O3) + 3 x 1 (trong H2O) = 6 nguyên tử O.
Số nguyên tử các nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: 2 Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3 H2O
5. Fe2O3 + HCl -> FeCl3 + H2O
Bước 1: Chất tham gia: Sắt(III) oxit (Fe2O3) và Axit clohiđric (HCl). Sản phẩm: Sắt(III) clorua (FeCl3) và Nước (H2O).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Fe2O3 + HCl -> FeCl3 + H2O
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Fe: 2 ở vế trái, 1 ở vế phải.
O: 3 ở vế trái, 1 ở vế phải.
H: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải.
Cl: 1 ở vế trái, 3 ở vế phải.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Sắt.
Thêm hệ số 2 trước FeCl3.
Fe2O3 + HCl -> 2 FeCl3 + H2O
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Thêm hệ số 3 trước H2O.
Fe2O3 + HCl -> 2 FeCl3 + 3 H2O
Bước 6: Cân bằng nguyên tử Clo.
Sau khi cân bằng Sắt và Oxi, số nguyên tử Clo ở vế phải là 2 x 3 = 6.
Ở vế trái, ta cần có 6 nguyên tử Cl, vậy ta thêm hệ số 6 trước HCl.
Fe2O3 + 6 HCl -> 2 FeCl3 + 3 H2O
Bước 7: Kiểm tra lại nguyên tử Hiđro.
Vế trái: 6 nguyên tử H.
Vế phải: 3 x 2 = 6 nguyên tử H.
Số nguyên tử các nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: Fe2O3 + 6 HCl -> 2 FeCl3 + 3 H2O
6. Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
Bước 1: Chất tham gia: Sắt(III) oxit (Fe2O3) và Axit sulfuric (H2SO4). Sản phẩm: Sắt(III) sunfat (Fe2(SO4)3) và Nước (H2O).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Fe: 2 ở vế trái, 2 ở vế phải. (Đã cân bằng)
Nhóm SO4: 1 ở vế trái, 3 ở vế phải.
O: 3 ở vế trái, 4 (trong H2SO4) + 1 (trong H2O) = 5 ở vế phải.
H: 2 ở vế trái, 2 ở vế phải. (Đã cân bằng)
Bước 4: Cân bằng nhóm SO4.
Thêm hệ số 3 trước H2SO4.
Fe2O3 + 3 H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Sau khi cân bằng nhóm SO4, số nguyên tử O ở vế trái là 3 (trong Fe2O3) + 3 x 4 (trong H2SO4) = 3 + 12 = 15.
Số nguyên tử O ở vế phải là 3 x 4 (trong Fe2(SO4)3) + 1 (trong H2O) = 12 + 1 = 13.
Chưa cân bằng.
Bước 6: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Số nguyên tử H ở vế trái là 3 x 2 = 6.
Để có 6 nguyên tử H ở vế phải, ta thêm hệ số 3 trước H2O.
Fe2O3 + 3 H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3 H2O
Bước 7: Kiểm tra lại nguyên tử Oxi.
Vế trái: 3 (trong Fe2O3) + 3 x 4 (trong H2SO4) = 15 nguyên tử O.
Vế phải: 3 x 4 (trong Fe2(SO4)3) + 3 x 1 (trong H2O) = 12 + 3 = 15 nguyên tử O.
Số nguyên tử các nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: Fe2O3 + 3 H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3 H2O
7. Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Bước 1: Chất tham gia: Nhôm (Al) và Axit sulfuric (H2SO4). Sản phẩm: Nhôm sunfat (Al2(SO4)3) và Khí hiđro (H2).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Al: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải.
Nhóm SO4: 1 ở vế trái, 3 ở vế phải.
H: 2 ở vế trái, 2 ở vế phải. (Đã cân bằng)
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Nhôm.
Thêm hệ số 2 trước Al.
2 Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Bước 5: Cân bằng nhóm SO4.
Thêm hệ số 3 trước H2SO4.
2 Al + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Bước 6: Kiểm tra lại nguyên tử Hiđro.
Vế trái: 3 x 2 = 6 nguyên tử H.
Vế phải: 2 nguyên tử H.
Để có 6 nguyên tử H ở vế phải, ta thêm hệ số 3 trước H2.
2 Al + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3 H2
Bước 7: Kiểm tra lại.
Vế trái: 2 nguyên tử Al, 3 nhóm SO4 (tức là 3 nguyên tử S và 12 nguyên tử O), 6 nguyên tử H.
Vế phải: 2 nguyên tử Al, 3 nhóm SO4, 3 x 2 = 6 nguyên tử H.
Số nguyên tử các nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: 2 Al + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3 H2
8. P + O2 -> P2O5
Bước 1: Chất tham gia: Photpho (P) và Oxi (O2). Sản phẩm: Điphotpho pentaoxit (P2O5).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
P + O2 -> P2O5
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
P: 1 ở vế trái, 2 ở vế phải.
O: 2 ở vế trái, 5 ở vế phải.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Photpho.
Thêm hệ số 2 trước P.
2 P + O2 -> P2O5
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Bội chung nhỏ nhất của 2 và 5 là 10.
Thêm hệ số 5 trước O2 (5 x 2 = 10 nguyên tử O) và hệ số 2 trước P2O5 (2 x 5 = 10 nguyên tử O).
2 P + 5 O2 -> 2 P2O5
Bước 6: Cân bằng lại nguyên tử Photpho.
Sau khi cân bằng Oxi, số nguyên tử Photpho ở vế phải là 2 x 2 = 4.
Ở vế trái, ta cần có 4 nguyên tử P, vậy ta thêm hệ số 4 trước P.
4 P + 5 O2 -> 2 P2O5
Bước 7: Kiểm tra lại.
Vế trái: 4 nguyên tử P, 5 x 2 = 10 nguyên tử O.
Vế phải: 2 x 2 = 4 nguyên tử P, 2 x 5 = 10 nguyên tử O.
Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: 4 P + 5 O2 -> 2 P2O5
9. Fe2O3 + CO -> Fe + CO2
Bước 1: Chất tham gia: Sắt(III) oxit (Fe2O3) và Cacbon monoxit (CO). Sản phẩm: Sắt (Fe) và Cacbon đioxit (CO2).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
Fe2O3 + CO -> Fe + CO2
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Fe: 2 ở vế trái, 1 ở vế phải.
O: 3 (trong Fe2O3) + 1 (trong CO) = 4 ở vế trái, 2 ở vế phải.
C: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải.
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Sắt.
Thêm hệ số 2 trước Fe.
Fe2O3 + CO -> 2 Fe + CO2
Bước 5: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Ta thấy nguyên tử Oxi có mặt trong cả 2 chất tham gia và 1 sản phẩm. Ta sẽ cân bằng nguyên tử C trước, vì nó chỉ có 1 ở mỗi bên (hiện tại). Sau đó sẽ quay lại Oxi.
Bước 6: Cân bằng nguyên tử Cacbon.
Nhận thấy nếu ta thay đổi hệ số của CO và CO2 để cân bằng Oxi, nguyên tử C cũng sẽ thay đổi theo.
Ta tìm cách cân bằng Oxi. Ở vế trái có 3 nguyên tử O trong Fe2O3 và số nguyên tử O thay đổi theo hệ số của CO. Ở vế phải, số nguyên tử O thay đổi theo hệ số của CO2.
Hãy thử cân bằng Oxi bằng cách tìm bội chung nhỏ nhất của số nguyên tử O trong Fe2O3 (là 3) và số nguyên tử O trong CO2 (là 2). Bội chung nhỏ nhất là 6.
Để có 6 nguyên tử O từ Fe2O3, ta nhân 2 (2 Fe2O3). Để có 6 nguyên tử O từ CO2, ta nhân 3 (3 CO2).
Tuy nhiên, việc này sẽ làm thay đổi số nguyên tử Fe.
Ta thử cân bằng nguyên tử O bằng cách thay đổi hệ số của CO và CO2 sao cho số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau.
Vế trái có 3 O trong Fe2O3. Nếu ta cân bằng nguyên tử Oxi bằng cách thêm hệ số 3 vào CO, ta có 3 nguyên tử O.
Fe2O3 + 3 CO -> Fe + CO2
Tổng số O ở vế trái là 3 + 3 = 6.
Nhưng ở vế phải, ta có 2 nguyên tử O trong CO2.
Nếu ta thêm hệ số 3 vào CO2, ta có 3 x 2 = 6 nguyên tử O.
Fe2O3 + 3 CO -> Fe + 3 CO2
Bước 7: Kiểm tra lại nguyên tử Sắt và Cacbon.
Vế trái: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử C, 3 (trong Fe2O3) + 3 = 6 nguyên tử O.
Vế phải: 1 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử C, 3 x 2 = 6 nguyên tử O.
Chưa cân bằng nguyên tử Sắt.
Bước 8: Cân bằng lại nguyên tử Sắt.
Thêm hệ số 2 trước Fe ở vế phải.
Fe2O3 + 3 CO -> 2 Fe + 3 CO2
Bước 9: Kiểm tra lại lần cuối.
Vế trái: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử C, 3 (trong Fe2O3) + 3 = 6 nguyên tử O.
Vế phải: 2 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử C, 3 x 2 = 6 nguyên tử O.
Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hoàn chỉnh: Fe2O3 + 3 CO -> 2 Fe + 3 CO2
10. H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Bước 1: Chất tham gia: Axit sulfuric (H2SO4) và Đồng (Cu). Sản phẩm: Đồng(II) sunfat (CuSO4), Lưu huỳnh đioxit (SO2) và Khí hiđro (H2).
Bước 2: Viết công thức hóa học.
H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Bước 3: Cân bằng nguyên tố.
Cu: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải. (Đã cân bằng)
Nhóm SO4: 1 ở vế trái, 1 ở vế phải. (Đã cân bằng)
S: 1 ở vế trái, 1 (trong SO4) + 1 (trong SO2) = 2 ở vế phải.
O: 4 ở vế trái, 4 (trong SO4) + 2 (trong SO2) = 6 ở vế phải.
H: 2 ở vế trái, 2 ở vế phải. (Đã cân bằng)
Bước 4: Cân bằng nguyên tử Lưu huỳnh.
Ta thấy nguyên tử S ở vế trái là 1, ở vế phải là 2.
Ta cần thêm 1 nguyên tử S ở vế trái. Tuy nhiên, ta không thể thêm S đứng riêng mà không ảnh hưởng đến các nguyên tử khác trong H2SO4.
Phản ứng này là phản ứng oxi hóa – khử. Lưu huỳnh trong H2SO4 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa (ở SO2) vừa ở dạng sunfat.
Ta cần điều chỉnh số lượng nguyên tử S ở cả hai bên.
Nếu ta nhân đôi H2SO4, số nguyên tử S ở vế trái là 2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Lúc này, số nguyên tử O ở vế trái là 2 x 4 = 8.
Số nguyên tử S ở vế phải là 1 (trong SO4) + 1 (trong SO2) = 2.
Số nguyên tử O ở vế phải là 4 (trong SO4) + 2 (trong SO2) = 6.
Số nguyên tử H ở vế trái là 2 x 2 = 4.
Bước 5: Cân bằng lại các nguyên tố.
Ta thấy S đã cân bằng (2 ở trái, 2 ở phải).
Cân bằng nguyên tử Oxi. Vế trái có 8 O. Vế phải có 4 O (trong CuSO4) + 2 O (trong SO2) = 6 O. Vẫn chưa cân bằng.
Thêm hệ số 2 vào SO2 để có 4 nguyên tử S.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + 2 SO2 + H2
Số nguyên tử S ở vế trái là 2. Số nguyên tử S ở vế phải là 1 (trong CuSO4) + 2 (trong SO2) = 3. Chưa cân bằng.
Bước 6: Cân bằng nguyên tử Sắt (trong trường hợp này là Đồng).
Đồng (Cu) đã cân bằng.
Ta cần cân bằng các nguyên tố còn lại.
Ta thấy có sự thay đổi số oxi hóa của S trong H2SO4 (từ +6 xuống +4 trong SO2).
Hãy thử đặt hệ số cho H2SO4 và các sản phẩm có chứa S.
Ta có thể thêm hệ số 3 vào H2SO4 để có 3 nguyên tử S.
3 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Số nguyên tử S ở vế trái là 3. Số nguyên tử S ở vế phải là 1 (trong CuSO4) + 1 (trong SO2) = 2. Chưa cân bằng.
Bước 7: Thử nghiệm với hệ số khác.
Ta cần số nguyên tử S ở vế trái bằng số nguyên tử S ở vế phải.
Số nguyên tử S trong H2SO4 là 1. Số nguyên tử S trong SO2 là 1.
Hãy cân bằng nguyên tử S. Có 1 S trong CuSO4, 1 S trong SO2.
Nếu ta nhân hệ số của H2SO4 lên để có 2 nguyên tử S: 2 H2SO4.
Số nguyên tử S ở vế trái là 2. Số nguyên tử O là 8. Số nguyên tử H là 4.
Sản phẩm: CuSO4 (1 S) và SO2 (1 S). Tổng cộng là 2 S.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
2 H.
1 Cu.
Bước 8: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Vế trái có 8 O. Vế phải có 6 O.
Ta cần thêm 2 nguyên tử O ở vế phải. Nhưng ta không thể thêm O vào đâu mà không ảnh hưởng đến các nguyên tố khác.
Bước 9: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Vế trái có 4 H. Vế phải có 2 H.
Thêm hệ số 2 vào H2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
2 x 2 = 4 H.
1 Cu.
Bước 10: Kiểm tra lại số nguyên tử Lưu huỳnh và Oxi.
Lưu huỳnh: Vế trái có 2 S. Vế phải có 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S. (Cân bằng)
Oxi: Vế trái có 8 O. Vế phải có 4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O. (Chưa cân bằng)
Bước 11: Thử cân bằng lại toàn bộ phương trình.
Ta nhận thấy rằng với H2SO4 đặc, nóng, đồng chỉ phản ứng tạo ra SO2 và H2O (hoặc SO2 và H2 tùy thuộc vào điều kiện). Ở đây đề bài cho ra cả SO2 và H2.
Xem lại đề bài, có vẻ đề bài đã cho sẵn các sản phẩm. Ta sẽ cân bằng theo các sản phẩm đó.
Cu + H2SO4 (đặc, nóng) –> CuSO4 + SO2 + H2O. Đây là phản ứng phổ biến hơn.
Tuy nhiên, ta sẽ làm theo đúng đề bài đã cho:
H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Cân bằng số nguyên tử S:
Ở vế trái có 1 S (trong H2SO4). Ở vế phải có 1 S (trong CuSO4) + 1 S (trong SO2) = 2 S.
Ta cần có 2 nguyên tử S ở vế trái. Vậy nhân hệ số của H2SO4 lên 2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
2 H.
1 Cu.
Bước 12: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Vế trái có 4 H. Vế phải có 2 H.
Nhân hệ số của H2 lên 2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
2 x 2 = 4 H.
1 Cu.
Bước 13: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Vế trái có 8 O. Vế phải có 4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
Ta còn thiếu 2 nguyên tử O ở vế phải.
Điều này cho thấy đề bài có thể có sự nhầm lẫn hoặc đây là một phản ứng không phổ biến trong chương trình lớp 8 mà tạo ra cả SO2 và H2 từ H2SO4 loãng phản ứng với kim loại đứng sau hidro. Tuy nhiên, H2SO4 loãng phản ứng với Cu thì không xảy ra phản ứng.
Giả sử đề bài muốn cân bằng một phản ứng mà Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
Trong trường hợp đó, sản phẩm sẽ là CuSO4 + SO2 + H2O.
Cu + 2 H2SO4 (đặc, nóng) -> CuSO4 + SO2 + 2 H2O
Nếu ta cân bằng theo đúng đề bài:
Ta cần cân bằng nguyên tố S, O, H.
Vế trái: 1 S, 4 O, 2 H.
Vế phải: 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
2 H.
Điều này cho thấy sự mất cân bằng nguyên tố S.
Để cân bằng S, ta nhân H2SO4 lên 2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 2 H, 1 Cu.
Bước 14: Xem lại phương trình. Có thể có lỗi trong đề bài. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải cân bằng theo đúng đề bài đã cho, chúng ta có thể thử cách khác.
H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Trong phản ứng này, S trong H2SO4 có số oxi hóa +6. Trong SO2, S có số oxi hóa +4. Trong CuSO4, S có số oxi hóa +6.
Cu từ 0 lên +2.
H trong H2SO4 là +1, O là -2.
Nếu có H2 bay lên, thì H2SO4 đã đóng vai trò là axit chứ không phải chất oxi hóa mạnh.
Nhưng theo đề bài, cả S và H đều có sự thay đổi.
S (từ +6 xuống +4 trong SO2). H (từ +1 xuống 0 trong H2).
Số nguyên tử S ở vế trái là 1, vế phải là 1 (trong CuSO4) + 1 (trong SO2) = 2.
Cần 2 nguyên tử S ở vế trái.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 2 H, 1 Cu.
Bước 15: Cân bằng nguyên tử Hiđro.
Vế trái có 4 H, vế phải có 2 H. Cần thêm 2 H ở vế phải.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 4 H, 1 Cu.
Bước 16: Cân bằng nguyên tử Oxi.
Vế trái có 8 O. Vế phải có 4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) = 6 O.
Vẫn chưa cân bằng.
Với đề bài này, có khả năng là đề bài đã cho sẵn các sản phẩm có thể không hoàn toàn chính xác theo một phản ứng hóa học quen thuộc, hoặc là một phản ứng phức tạp hơn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào việc cân bằng số nguyên tử, thì phương trình trên vẫn chưa cân bằng về Oxi.
Trong chương trình Hóa học lớp 8, phản ứng của Cu với H2SO4 đặc nóng thường tạo ra CuSO4, SO2 và H2O.
Nếu đề bài là: Cu + H2SO4 (đặc, nóng) -> CuSO4 + SO2 + H2O
Cu + 2 H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + 2 H2O
Vế trái: 1 Cu, 2 S, 8 O, 4 H.
Vế phải: 1 Cu, 1 S (CuSO4) + 1 S (SO2) = 2 S.
4 O (CuSO4) + 2 O (SO2) + 2×1 O (H2O) = 8 O.
2×2 H (H2O) = 4 H.
Vậy phương trình này cân bằng.
Tuy nhiên, nếu vẫn giữ nguyên đề bài đã cho: H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2.
Và ta phải cân bằng nó, thì có một điểm mâu thuẫn trong việc cân bằng nguyên tử O.
Tuy nhiên, ta vẫn cố gắng cân bằng nguyên tố.
Nếu ta thêm hệ số 3 vào H2SO4:
3 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 3 S, 12 O, 6 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 2 H, 1 Cu.
Cần cân bằng số nguyên tử S.
Ta có thể thử cách khác, ví dụ như cân bằng theo số oxi hóa.
Cu (0) -> Cu (+2) trong CuSO4
S (+6) -> S (+4) trong SO2
S (+6) -> S (+6) trong CuSO4
H (+1) -> H (0) trong H2
Để cân bằng số nguyên tử S: 2 S ở vế phải, 1 S ở vế trái.
Ta cần 2 S ở vế trái. Nhân H2SO4 lên 2.
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 2 H, 1 Cu.
Cân bằng H:
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Vế trái: 2 S, 8 O, 4 H, 1 Cu.
Vế phải: 2 S, 6 O, 4 H, 1 Cu.
Cân bằng O:
Vế trái có 8 O. Vế phải có 6 O. Vẫn chưa cân bằng O.
Do có sự mâu thuẫn trong việc cân bằng nguyên tố Oxi, rất có thể đề bài cho ở câu 10 có sai sót. Tuy nhiên, nếu giáo viên yêu cầu cố gắng cân bằng theo số nguyên tử, thì ta sẽ chỉ ra sự thiếu cân bằng đó.
Nếu phải đưa ra một phương trình “cân bằng nhất” có thể, dựa trên sự thay đổi nguyên tố, ta có thể xem xét:
Cu + 2 H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + 2 H2O (Đây là phản ứng với H2SO4 đặc nóng, tạo ra nước chứ không phải hiđro).
Nếu đề bài bắt buộc phải tạo ra H2:
Để có H2 bay lên, H2SO4 phải đóng vai trò là axit. Nhưng Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
Chỉ có thể có phản ứng nếu Cu có khả năng khử H+ thành H2. Nhưng điều này xảy ra với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
Trong trường hợp này, nếu buộc phải cân bằng phương trình đã cho:
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Ta đã cân bằng Cu, S, H. Chỉ còn Oxi chưa cân bằng (8 ở vế trái, 6 ở vế phải).
Vì vậy, phương trình này không cân bằng hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, dựa trên nguyên tắc chung và các bài tập trước, ta sẽ cân bằng các nguyên tố có thể cân bằng được:
2 H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2 H2
Mong rằng các em đã nắm vững cách viết và cân bằng phương trình hóa học. Luyện tập thật nhiều sẽ giúp các em làm bài tốt hơn. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
1. Fe + O2 -> Fe2O3
⇔ 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
2 . SO2 + O2 -> SO3
⇔ 2SO2 + O2 → 2SO3
3. Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
⇔ Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
4. Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O
⇔ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
5. Fe2O3 + HCl -> FeCl3 + H2O
⇔ Fe2O3 + 6HCl -> 3FeCl3 + 2H2O
6. Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
⇔ Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
7. Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
⇔ 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
8. P + O2 -> P2O5
⇔ 4P + 5O2 → 2P2O5
9. Fe2O3 + CO -> Fe + CO2
⇔ Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2
10. H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + H2
⇔ H2SO4 + 2Cu -> CuSO4 + SO2 + 2H2
\(1)4Fe + 3O2 → 2Fe2O3\)
\(2)2SO2 + O2 → 2SO3\)
\(3)Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O\)
\(4)2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O\)
\(5)Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O\)
\(6)Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O\)
\(7)2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2\)
\(8)4P + 5O2 → 2P2O5\)
\(9)Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2\)
\(10)Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O\)