Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Oxalic acid ( HOOC – COOH ) thường được dùng trong phòng thí nghiệm để xác định …

Oxalic acid ( HOOC – COOH ) thường được dùng trong phòng thí nghiệm để xác định …

Oxalic acid ( HOOC – COOH ) thường được dùng trong phòng thí nghiệm để xác định nồng độ dung dịch base như NaOH, KOH. Cân 1,89 gam oxalic acid ngậm nước ( H2C2O4.2H2O ) hòa tan hoàn toàn và định mức thành 100ml. Lấy 10ml dung dịch này, thêm vào đó vài giọt phenolphthalein rồi đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến khi xuất hiện màu hồng ( ở pH = 9 ) thì hết 15,5 ml. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là?
Hỏi bởi: monstergamingrblx
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập hóa học khá thú vị liên quan đến phản ứng trung hòa, một ứng dụng quan trọng của axit oxalic trong phân tích định lượng. Bài tập này nằm trong chương trình Hóa học lớp 11 của chúng ta.

Chúng ta sẽ cùng đi từng bước một để phân tích và giải bài toán này nhé.

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định yêu cầu
Đề bài cho chúng ta biết:
– Chất phân tích là oxalic acid ngậm nước có công thức là H2C2O4.2H2O.
– Khối lượng oxalic acid ngậm nước cân được là 1,89 gam.
– Dung dịch được pha chế với thể tích 100 ml.
– Lấy 10 ml dung dịch này để chuẩn độ.
– Chất chuẩn độ là dung dịch NaOH.
– Thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 15,5 ml.
– Chỉ thị phenolphthalein chuyển màu hồng ở pH = 9.
Yêu cầu là xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng.

Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng
Oxalic acid (H2C2O4) là một axit hai nấc, có khả năng phản ứng với bazơ. Trong bài toán này, ta thấy dung dịch NaOH phản ứng với H2C2O4.
Phương trình phản ứng tổng quát giữa axit oxalic và natri hydroxit là:
H2C2O4 + 2NaOH -> Na2C2O4 + 2H2O

Chúng ta cần lưu ý rằng oxalic acid là axit mạnh có hai nguyên tử hydro có thể phản ứng. Theo đề bài, chuẩn độ đến khi xuất hiện màu hồng ở pH = 9, đây là điểm cuối của phản ứng trung hòa hoàn toàn tạo thành muối natri cacboxylat. Vì vậy, chúng ta sử dụng phương trình trên.

Bước 3: Tính số mol oxalic acid ngậm nước đã dùng
Trước hết, chúng ta cần tính khối lượng mol của oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O).
Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, C = 12, O = 16.
Khối lượng mol của H2C2O4.2H2O là:
\(M_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = 2 \cdot 1 + 2 \cdot 12 + 4 \cdot 16 + 2 \cdot (2 \cdot 1 + 16)\)
\(M_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = 2 + 24 + 64 + 2 \cdot 18\)
\(M_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = 90 + 36\)
\(M_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = 126 \text{ g/mol}\)

Bây giờ, chúng ta tính số mol oxalic acid ngậm nước đã cân:
\(n_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = \frac{m}{M} = \frac{1,89}{126}\)
\(n_{H_2C_2O_4 \cdot 2H_2O} = 0,015 \text{ mol}\)

Bước 4: Tính nồng độ mol của dung dịch oxalic acid ban đầu
Số mol oxalic acid ngậm nước đã cân là 0,015 mol. Số mol này tương ứng với số mol của H2C2O4 có trong dung dịch.
Dung dịch được định mức thành 100 ml, đổi sang lít là 0,1 lít.
Nồng độ mol của dung dịch oxalic acid ban đầu là:
\(C_{M, H_2C_2O_4} = \frac{n_{H_2C_2O_4}}{V_{dung dịch}} = \frac{0,015}{0,1}\)
\(C_{M, H_2C_2O_4} = 0,15 \text{ M}\)

Bước 5: Tính số mol oxalic acid trong 10 ml dung dịch đã lấy để chuẩn độ
Chúng ta lấy 10 ml dung dịch oxalic acid ban đầu để chuẩn độ.
Thể tích dung dịch oxalic acid đã lấy là 10 ml = 0,01 lít.
Số mol oxalic acid có trong 10 ml dung dịch này là:
\(n_{H_2C_2O_4 \text{ (trong 10ml)}} = C_{M, H_2C_2O_4} \cdot V_{lấy} = 0,15 \cdot 0,01\)
\(n_{H_2C_2O_4 \text{ (trong 10ml)}} = 0,0015 \text{ mol}\)

Bước 6: Tính số mol NaOH đã phản ứng
Dựa vào phương trình hóa học: H2C2O4 + 2NaOH -> Na2C2O4 + 2H2O
Tỉ lệ mol giữa NaOH và H2C2O4 là 2:1.
Số mol NaOH đã phản ứng để trung hòa hoàn toàn 0,0015 mol H2C2O4 là:
\(n_{NaOH} = 2 \cdot n_{H_2C_2O_4 \text{ (trong 10ml)}} = 2 \cdot 0,0015\)
\(n_{NaOH} = 0,003 \text{ mol}\)

Bước 7: Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Chúng ta đã biết số mol NaOH đã phản ứng là 0,003 mol.
Thể tích dung dịch NaOH đã dùng trong chuẩn độ là 15,5 ml, đổi sang lít là 0,0155 lít.
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
\(C_{M, NaOH} = \frac{n_{NaOH}}{V_{NaOH \text{ đã dùng}}} = \frac{0,003}{0,0155}\)
\(C_{M, NaOH} \approx 0,1935 \text{ M}\)

Kết luận:
Vậy, nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là khoảng 0,1935 M.

Các em thấy đấy, bài toán này kết hợp nhiều kiến thức về tính toán hóa học từ khối lượng mol, nồng độ mol đến phản ứng trung hòa trong chuẩn độ. Hãy ôn tập kỹ các bước và công thức để có thể áp dụng tốt các dạng bài tương tự nhé! Nếu có thắc mắc gì, cứ mạnh dạn hỏi thầy.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(n_{H_2C_2O_4} = n_{H_2C_2O_{4}.2H_2O} = (1,89)/(126) = 0,015 (mol)\)

Trong \(10 mL\) dung dịch có:

\(n_{H_2C_2O_4} = (10)/(100) . 0,015 = 0,0015 (mol)\)

\(H_2C_2O_4 + 2NaOH -> Na_2C_2O_4 + 2H_2O\)

\(0,0015 -> 0,003\)

\(=> C_{M(NaOH)} = (0,003)/(15,5.10^{-3}) = 0,194 M\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(\rm n_{H_2C_2O_4}=n_{H_2C_2O_4.2H_2O}=\dfrac{1,89}{124}=0,015(mol)\)

\(\rm PTHH: H_2C_2O_4+2NaOH \to Na_2C_2O_4+2H_2O\)

\(\rm n_{H_2C_2O_4(10ml-trong-100ml)}=\dfrac{10}{100}.0,015=0,0015(mol)\)

\(\rm n_{NaOH}=2n_{H_2C_2O_4}=0,003(mol)\)

\(\rm M_{NaOH}=\dfrac{0,003}{\dfrac{15,5}{1000}}=\dfrac{6}{31}(M)\)

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo