Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hoàn thành câu GIẢI THÍCH 1. I / look forward / receive / letter / now -> ______…

Hoàn thành câu
GIẢI THÍCH
1. I / look forward / receive / letter / now
-> ______…

Hoàn thành câu
GIẢI THÍCH
1. I / look forward / receive / letter / now
-> _________________________________
2. We / not mind / wait / more minutes
-> _________________________________
3. Children / busy / collect / shells / beach
-> _________________________________
4. He / ask / us / help / him / do / the washing up / yesterday
-> _________________________________
5. Her mother / force / her marry / to that man
-> _________________________________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi vào phần luyện tập với dạng bài tập “Hoàn thành câu”. Đây là một dạng bài rất quen thuộc, giúp chúng ta củng cố lại các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học. Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng nhé!

Chúng ta sẽ lần lượt làm từng câu một và cô sẽ giải thích thật chi tiết cho các em dễ hiểu.

Câu 1:

I / look forward / receive / letter / now

Phân tích và giải thích:

Các em nhìn vào các từ đã cho: “I”, “look forward”, “receive”, “letter”, “now”.

Trước hết, chúng ta thấy có từ “now” ở cuối câu. “Now” thường chỉ hành động đang diễn ra ở hiện tại. Điều này gợi ý chúng ta cần sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense).

Cụm “look forward to” là một cấu trúc rất quan trọng. “Look forward to” có nghĩa là mong chờ, trông mong điều gì đó. Các em hãy nhớ, sau “look forward to” là một danh từ hoặc một động từ được thêm đuôi “ing” (V-ing).

Trong câu này, chúng ta có động từ “receive”. Vì vậy, sau “look forward to”, chúng ta sẽ dùng “receiving”.

Giờ chúng ta ráp lại các từ theo cấu trúc: Chủ ngữ “I” + động từ chia ở thì Hiện tại tiếp diễn + “look forward to” + V-ing + tân ngữ.

Thì Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ “I” là “am” + V-ing. Tuy nhiên, “look forward” ở đây không phải là động từ chính của thì hiện tại tiếp diễn mà là một phần của cụm “look forward to”. Cấu trúc “look forward to” bản thân nó đã diễn tả sự mong chờ tại thời điểm nói. Khi có “now”, chúng ta có thể hiểu rằng sự mong chờ này đang diễn ra.

Vì vậy, cách diễn đạt phổ biến và chính xác nhất cho ý này là sử dụng cấu trúc “look forward to + V-ing”.

Chủ ngữ: I
Động từ chính (trong cụm): look forward
Giới từ đi kèm: to
Động từ theo sau: receive -> receiving
Tân ngữ: letter
Trạng từ chỉ thời gian: now (đặt ở cuối câu để nhấn mạnh)

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:

I look forward to receiving the letter now.

Câu 2:

We / not mind / wait / more minutes

Phân tích và giải thích:

Các em quan sát các từ: “We”, “not mind”, “wait”, “more minutes”.

Cụm “not mind” có nghĩa là không phiền, không để tâm. Cấu trúc phổ biến sau “mind” (hoặc “not mind”) là một động từ thêm đuôi “ing” (V-ing) hoặc một danh từ.

Chúng ta có động từ “wait”. Theo cấu trúc, chúng ta sẽ thêm “ing” vào “wait” để có “waiting”.

Chủ ngữ: We
Động từ (trong cụm): not mind
Động từ theo sau: wait -> waiting
Phần còn lại của câu: more minutes

Ghép lại, chúng ta có:

We don’t mind waiting more minutes.

(Lưu ý: “not mind” khi chia ở ngôi “We” sẽ thành “don’t mind” trong thì Hiện tại đơn).

Câu 3:

Children / busy / collect / shells / beach

Phân tích và giải thích:

Các từ cho trước: “Children”, “busy”, “collect”, “shells”, “beach”.

Cấu trúc “be busy + V-ing” có nghĩa là ai đó đang bận rộn làm việc gì đó.

Trong câu này, chủ ngữ là “Children” (số nhiều). Vì vậy, động từ “to be” đi kèm sẽ là “are”.

Sau “busy”, chúng ta có động từ “collect”. Theo cấu trúc, chúng ta sẽ thêm “ing” vào “collect” để có “collecting”.

Các từ còn lại là “shells” (những chiếc vỏ sò) và “beach” (bãi biển). Chúng ta sẽ dùng giới từ “on” hoặc “at” để chỉ địa điểm. Ở đây, “on the beach” là cách dùng phổ biến khi nói về việc thu thập vỏ sò trên bãi biển.

Chủ ngữ: Children
Động từ “to be”: are
Tính từ: busy
Động từ theo sau: collect -> collecting
Tân ngữ: shells
Địa điểm: on the beach

Vậy câu hoàn chỉnh là:

Children are busy collecting shells on the beach.

Câu 4:

He / ask / us / help / him / do / the washing up / yesterday

Phân tích và giải thích:

Chúng ta có các từ: “He”, “ask”, “us”, “help”, “him”, “do”, “the washing up”, “yesterday”.

Trạng từ “yesterday” cho chúng ta biết hành động này đã xảy ra trong quá khứ. Do đó, động từ “ask” sẽ được chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense). Quá khứ đơn của “ask” là “asked”.

Cấu trúc “ask someone to do something” có nghĩa là yêu cầu ai đó làm gì đó.

Vậy, “He asked us…”

Sau “us”, chúng ta cần một động từ nguyên mẫu có “to”. Động từ ở đây là “help”. Vậy chúng ta sẽ có “to help”.

Tiếp theo là “him” (tân ngữ chỉ người được giúp) và “do the washing up” (làm việc rửa bát).

Chủ ngữ: He
Động từ chính: ask -> asked
Tân ngữ chỉ người được hỏi: us
Động từ theo sau (dạng nguyên mẫu có “to”): help
Tân ngữ chỉ người được giúp: him
Hành động được yêu cầu làm: do the washing up
Thời gian: yesterday

Ghép lại, chúng ta có câu:

He asked us to help him do the washing up yesterday.

**Một cách diễn đạt khác có thể chấp nhận được (ít phổ biến hơn trong bài tập này):

Nếu “help” đứng sau “ask someone”, đôi khi chúng ta có thể dùng “help” nguyên mẫu không “to”. Tuy nhiên, cấu trúc “ask someone to do something” là cấu trúc chuẩn và được ưu tiên.

Với “help”, chúng ta cũng có thể dùng “help someone do something” hoặc “help someone to do something”. Trong trường hợp này, “help him do the washing up” là hoàn toàn chính xác.

Câu 5:

Her mother / force / her marry / to that man

Phân tích và giải thích:

Các từ đã cho: “Her mother”, “force”, “her”, “marry”, “to that man”.

Cấu trúc “force someone to do something” có nghĩa là ép buộc ai đó làm gì đó.

Ở đây, chủ ngữ là “Her mother”. Chúng ta cần chia động từ “force”. Vì không có trạng từ chỉ thời gian, chúng ta thường giả định là thì Hiện tại đơn hoặc Quá khứ đơn. Tuy nhiên, nhìn vào ý nghĩa của câu, đây có vẻ là một sự thật hoặc một hành động đã xảy ra. Nếu là sự thật chung, chúng ta dùng Hiện tại đơn. Nếu là một hành động cụ thể trong quá khứ, chúng ta dùng Quá khứ đơn. Thông thường, các bài tập dạng này hay cho thì Hiện tại đơn nếu không có tín hiệu quá khứ rõ ràng. Chúng ta sẽ xem xét cả hai khả năng.

Khả năng 1: Thì Hiện tại đơn

Chủ ngữ “Her mother” là ngôi thứ ba số ít. Vậy động từ “force” sẽ thêm “s” thành “forces”.
Sau “forces her” (ép buộc cô ấy), chúng ta cần động từ nguyên mẫu có “to” là “to marry”.

Câu sẽ là: Her mother forces her to marry that man.

Khả năng 2: Thì Quá khứ đơn

Quá khứ đơn của “force” là “forced”.
Câu sẽ là: Her mother forced her to marry that man.

Trong ngữ cảnh của bài tập, nếu không có thêm thông tin, cả hai cách chia này đều có thể chấp nhận được tùy thuộc vào ý người ra đề. Tuy nhiên, nếu đây là một câu trong một đoạn văn kể chuyện, thì Quá khứ đơn sẽ hợp lý hơn. Nếu đây là một câu nói về một luật lệ hoặc một sự thật chung thì Hiện tại đơn.

Vì bài tập này không cung cấp thêm ngữ cảnh, cô giáo giả định rằng đây là một câu miêu tả hành động trong quá khứ, giống như câu 4, nên chúng ta sẽ dùng Quá khứ đơn cho phù hợp với cách làm bài chung là sử dụng thì có thể suy luận được từ các từ cho sẵn.

Chủ ngữ: Her mother
Động từ chính: force -> forced
Tân ngữ chỉ người bị ép buộc: her
Động từ theo sau (dạng nguyên mẫu có “to”): marry
Đối tượng kết hôn: to that man

Vậy câu hoàn chỉnh là:

Her mother forced her to marry that man.

Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành 5 câu bài tập. Cô hy vọng qua những lời giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách áp dụng các cấu trúc ngữ pháp. Hãy ôn tập thật kỹ nhé, cô sẽ kiểm tra bài của các em vào buổi học tới!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\) I am looking forward to reiceving your letter now

\(-\) Chia thi HTTD – DHNB : now

\(-\) look forward to V-ing/N : mong chờ , háo hức về điều gì , việc gì

\(2\)  We don’t mind waiting more minutes

\(-\) ”We” là chủ ngữ số nhiều nên dùng trợ động từ ”don’t” 

\(-\) mind + V-ing 

\(3\) Chirdren are busy collecting shells on the beach

\(-\) ”Children” là chủ ngữ số nhiều nên dùng ”are”

\(-\) on the beach : trên biển

\(-\) busy + V-ing : đang bận làm gì đó

\(4\) He asked us to help him to do the washing up yesterday

\(-\) Chia thì QKĐ – DHNB : yesterday

\(-\) ask O to V-inf : yêu cầu ai làm gì

\(5\)  Her mother forces her to mary to that man

\(-\) ”Her mother” là chủ ngữ số ít nên động từ ”force” \(->\) ”forces”

\(-\) force sb to V-inf : bắt ai đó phải làm gì

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1.\) I am looking forward to receiving your letter now.

\(@\) be looking forward to \(+\) \(V\)\(-\)ing: Mong chờ….

\(2.\) We don’t mind waiting more minutes.

\(@\) don’t mind \(+\) \(V\)\(-\)ing: không ngại, không quant âm

\(3.\) Children are busy collecting shells on the beach.

\(@\) Hiện tại đơn: \((+)\) \(S\) \(+\) is/am/are \(+\) adj/\(N\)

\(-\) busy \(+\) \(V\)\(-\)ing: Bận làm gì đó

\(-\) on the beach: trên bãi biển

\(4.\) He asked us to help him to do the washing up yesterday.

\(@\) Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên.

\(⇒\) \(S\) \(+\) asked \(+\) (\(O\)) \(+\) to \(V\)

\(5.\) Her mother forces her to mary to that man.

\(@\) Hiện tại đơn: \((+)\) \(S\) \(+\) \(V\)(s/es) \(+\) …

\(-\) force \(+\) \(SO\) \(+\) to \(V\)

\(\text{#Rain}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In