Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Mg(NO3)2–> MgOH2–> MgO–> MgCl2–> Mg(OH)2

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Mg(NO3)2–> MgOH2–> MgO–> MgCl2–> Mg(OH)2

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Mg(NO3)2–> MgOH2–> MgO–> MgCl2–> Mg(OH)2
Hỏi bởi: Hà Hải
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải một bài tập về chuỗi phản ứng hóa học, một dạng bài rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9 của chúng ta. Để giải quyết dạng bài này, các em cần nắm vững tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ như oxit, axit, bazơ, muối và các điều kiện để phản ứng xảy ra nhé.

Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và hoàn thành từng phản ứng một cách chi tiết.

Sơ đồ chuỗi phản ứng:
\(Mg(NO_3)_2\) –(1)–> \(Mg(OH)_2\) –(2)–> \(MgO\) –(3)–> \(MgCl_2\) –(4)–> \(Mg(OH)_2\)

Phản ứng (1): Từ \(Mg(NO_3)_2\) tạo ra \(Mg(OH)_2\)

Phân tích: Ta cần chuyển từ một muối tan là Magie nitrat (\(Mg(NO_3)_2\)) thành một bazơ không tan là Magie hiđroxit (\(Mg(OH)_2\)). Các em hãy nhớ lại tính chất hóa học của muối. Muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ để tạo ra muối mới và bazơ mới. Điều kiện để phản ứng này xảy ra là sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa hoặc chất khí. Ở đây, \(Mg(OH)_2\) chính là một chất kết tủa màu trắng.
Vậy, ta sẽ cho dung dịch \(Mg(NO_3)_2\) tác dụng với một dung dịch bazơ tan (kiềm), ví dụ như \(NaOH\) hoặc \(KOH\).

Phương trình hóa học:
\(Mg(NO_3)_2 + 2NaOH \rightarrow Mg(OH)_2\downarrow + 2NaNO_3\)

Phản ứng (2): Từ \(Mg(OH)_2\) tạo ra \(MgO\)

Phân tích: Ta cần chuyển từ một bazơ không tan (\(Mg(OH)_2\)) thành một oxit bazơ (\(MgO\)). Theo tính chất hóa học của bazơ, các bazơ không tan sẽ bị nhiệt phân hủy để tạo thành oxit tương ứng và nước.
Vậy, ta chỉ cần đun nóng \(Mg(OH)_2\).

Phương trình hóa học:
\(Mg(OH)_2 \xrightarrow{t^\circ} MgO + H_2O\)

Phản ứng (3): Từ \(MgO\) tạo ra \(MgCl_2\)

Phân tích: Ta cần chuyển từ một oxit bazơ (\(MgO\)) thành muối Magie clorua (\(MgCl_2\)). Các em hãy nhớ lại quy tắc: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Để tạo ra muối clorua (\(MgCl_2\)), ta cần dùng axit có chứa gốc clorua, đó chính là axit clohiđric (\(HCl\)).

Phương trình hóa học:
\(MgO + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2O\)

Phản ứng (4): Từ \(MgCl_2\) tạo ra \(Mg(OH)_2\)

Phân tích: Phản ứng này tương tự phản ứng (1). Ta cần chuyển từ một muối tan là \(MgCl_2\) thành một bazơ không tan là \(Mg(OH)_2\). Ta lại sử dụng phản ứng trao đổi giữa dung dịch muối và dung dịch bazơ.
Ta sẽ cho dung dịch \(MgCl_2\) tác dụng với một dung dịch bazơ tan (kiềm), ví dụ như \(NaOH\) hoặc \(KOH\).

Phương trình hóa học:
\(MgCl_2 + 2KOH \rightarrow Mg(OH)_2\downarrow + 2KCl\)

Tổng kết chuỗi phản ứng hoàn chỉnh:
1. \(Mg(NO_3)_2 + 2NaOH \rightarrow Mg(OH)_2\downarrow + 2NaNO_3\)
2. \(Mg(OH)_2 \xrightarrow{t^\circ} MgO + H_2O\)
3. \(MgO + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2O\)
4. \(MgCl_2 + 2KOH \rightarrow Mg(OH)_2\downarrow + 2KCl\)

Cô hy vọng qua phần giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách làm bài tập chuỗi phản ứng. Chìa khóa thành công là nắm vững lý thuyết và áp dụng linh hoạt. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án + Giải thích các bước giải:

\(Mg(NO_3)_2 + 2NaOH -> Mg(OH)_2↓ + 2NaNO_3\) 

\(Mg(OH)_2\) \(\xrightarrow[]{t^o}\) \(MgO + H_2O\)

\(MgO + 2HCl -> MgCl_2 +H_2O\)

\(MgCl_2 + Ba(OH)_2 -> Mg(OH)_2↓ + BaCl_2\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(Mg(NO_3) + 2NaOH\) \(-> \) \( Mg(OH)_2\) \(\downarrow\) + \(2NaNO_3\)

\(Mg(OH)_2\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(MgO + H_2O\)

\(MgO + 2HCl\) \(\rightarrow\) \(MgCl_2 + H_2O\)

\(MgCl_2 + 2KOH\) \(\rightarrow\) \(Mg(OH)_2\) \(\downarrow\) + \(2KCl\)

Trả lời bởi: 41nguyenthu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo