Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

hoàn thành chuỗi pứ sau:Cl2 -> Br2 -> NaBr -> AgBr-> Ag->AgCl

hoàn thành chuỗi pứ sau:Cl2 -> Br2 -> NaBr -> AgBr-> Ag->AgCl

hoàn thành chuỗi pứ sau:Cl2 -> Br2 -> NaBr -> AgBr-> Ag->AgCl
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 6
Xin chào các em học sinh lớp 10! Hôm nay, cô sẽ cùng các em hoàn thành một chuỗi phản ứng hóa học thú vị liên quan đến các halogen và hợp chất của chúng. Chuỗi phản ứng của chúng ta là: Cl2 -> Br2 -> NaBr -> AgBr -> Ag -> AgCl.

Chúng ta sẽ đi qua từng bước một nhé.

Bước 1: Chuyển hóa Cl2 thành Br2

Để chuyển từ clo (Cl2) sang brom (Br2), chúng ta cần một chất có tính oxi hóa mạnh hơn clo nhưng lại có thể bị clo oxi hóa. Bromua (Br) là một lựa chọn phù hợp. Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2, do đó Cl2 có thể oxi hóa ion Br thành Br2.

Phản ứng có thể xảy ra trong dung dịch nước:
Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2

Hoặc nếu sử dụng dung dịch KBr:
Cl2 + 2KBr -> 2KCl + Br2

Giải thích: Phản ứng này dựa trên tính oxi hóa của các halogen. Halogen đứng trước trong dãy hoạt động hóa học (ví dụ: Cl) có thể oxi hóa ion halogen đứng sau (ví dụ: Br).

Bước 2: Chuyển hóa Br2 thành NaBr

Để chuyển từ brom (Br2) thành natri bromua (NaBr), chúng ta có thể cho brom tác dụng với một dung dịch bazơ mạnh, ví dụ như natri hidroxit (NaOH). Phản ứng này có thể tạo ra cả muối bromua và hợp chất khác của brom. Tuy nhiên, trong điều kiện thích hợp, ta có thể thu được NaBr.

Phản ứng:
Br2 + 2NaOH -> NaBr + NaOBr + H2O (nếu ở nhiệt độ thường)

Tuy nhiên, để thu được NaBr một cách hiệu quả hơn và tránh tạo ra natri hipobromit (NaOBr), ta có thể thực hiện phản ứng trong điều kiện nhiệt độ cao hơn hoặc sử dụng các phương pháp khác. Một cách đơn giản hơn là cho brom tác dụng với natri kim loại nóng chảy, tuy nhiên cách này không phổ biến trong phòng thí nghiệm.

Một phương pháp khác, đó là cho brom tác dụng với natri hiđroxit dư hoặc qua nhiều giai đoạn. Tuy nhiên, giả sử chúng ta muốn tạo ra NaBr từ Br2 và một nguồn cung cấp ion Na+.

Một cách khả thi hơn trong chương trình lớp 10 là phản ứng của Br2 với một chất khử, sau đó trung hòa với dung dịch NaOH. Tuy nhiên, xét chuỗi phản ứng trực tiếp hơn, chúng ta có thể xem xét phản ứng với kim loại kiềm.

Nếu xét tính chất hóa học đơn giản, Br2 có thể phản ứng trực tiếp với kim loại natri (Na) để tạo thành NaBr.
2Na + Br2 -> 2NaBr

Giải thích: Kim loại natri có tính khử mạnh, dễ dàng nhường electron để tạo thành ion Na+, trong khi brom có tính oxi hóa, nhận electron để tạo thành ion Br. Sự kết hợp giữa Na+ và Br tạo thành hợp chất ion NaBr.

Bước 3: Chuyển hóa NaBr thành AgBr

Để chuyển từ natri bromua (NaBr) thành bạc bromua (AgBr), chúng ta cần cho NaBr tác dụng với một muối tan của bạc, ví dụ như bạc nitrat (AgNO3). Phản ứng này sẽ tạo ra kết tủa AgBr không tan.

Phản ứng:
NaBr + AgNO3 -> AgBr↓ + NaNO3

Giải thích: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Ion Na+ và Ag+, ion Br và NO3. Do AgBr là một chất kết tủa ít tan, nó sẽ tách ra khỏi dung dịch.

Bước 4: Chuyển hóa AgBr thành Ag

Để chuyển từ bạc bromua (AgBr) thành bạc kim loại (Ag), chúng ta cần thực hiện phản ứng khử. Ion Ag+ trong AgBr có thể bị khử thành Ag kim loại. Có nhiều tác nhân khử có thể sử dụng, ví dụ như kim loại có tính khử mạnh hơn bạc hoặc các chất khử hóa học khác.

Một phương pháp phổ biến là dùng kim loại kẽm (Zn) trong môi trường axit hoặc trung tính.
AgBr + Zn -> Ag + ZnBr2

Hoặc sử dụng kim loại nhôm (Al) trong môi trường axit:
3AgBr + Al + 3H+ -> 3Ag + Al3+ + 3HBr

Một phương pháp khác là nhiệt phân AgBr với các chất khử mạnh. Tuy nhiên, phương pháp dùng kim loại kẽm hoặc nhôm là phổ biến hơn.

Giải thích: Phản ứng oxi hóa – khử. Kim loại có tính khử mạnh hơn (như Zn, Al) sẽ khử ion Ag+ trong AgBr về Ag kim loại và bản thân nó bị oxi hóa.

Bước 5: Chuyển hóa Ag thành AgCl

Để chuyển từ bạc kim loại (Ag) thành bạc clorua (AgCl), chúng ta cho bạc tác dụng với clo (Cl2) hoặc một dung dịch chứa ion clorua và chất oxi hóa mạnh.

Cách đơn giản nhất là cho bạc kim loại tác dụng trực tiếp với khí clo.
2Ag + Cl2 -> 2AgCl

Hoặc có thể cho bạc tác dụng với axit clohidric (HCl) có mặt chất oxi hóa, ví dụ như axit nitric (HNO3) để tạo ra ion Ag+, sau đó cho thêm ion clorua (ví dụ từ NaCl) để kết tủa AgCl. Tuy nhiên, chuỗi phản ứng của chúng ta đi thẳng từ Ag sang AgCl.

Giải thích: Phản ứng này là phản ứng oxi hóa – khử. Clo (Cl2) là chất oxi hóa mạnh, nó oxi hóa Ag kim loại lên số oxi hóa +1 trong AgCl và bản thân nó bị khử thành ion Cl.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong chuỗi phản ứng:
Cl2 -> Br2 -> NaBr -> AgBr -> Ag -> AgCl.

Hy vọng bài giảng hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của các halogen và hợp chất của chúng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(Cl_2 ->^((1)) Br_2 ->^((2)) NaBr ->^((3)) AgBr->^((4)) Ag->^((5))AgCl\)

\(1)\)

\(Cl_2+2NaBr->2NaCl+Br_2\)

\(2)\)

\(3Br_2+6NaOH->3H_2O+NaBrO_3+5NaBr\)

\(3)\)

\(NaBr+AgNO_3->AgBr+NaNO_3\)

\(4)\)

\(2AgBr\xrightarrow[\text{Có ánh sáng}]{t^o}2Ag+Br_2\)

\(5)\)

\(2Ag+Cl_2->2AgCl\)

Trả lời bởi: Khoa Đăng
▲ 6

\(Cl_2\) \(\xrightarrow{(1)}\) \(Br_2\) \(\xrightarrow{(2)}\) \(NaBr\) \(\xrightarrow{(3)}\) \(AgBr\) \(\xrightarrow{(4)}\) \(Ag\) \(\xrightarrow{(5)}\) \(AgCl\)

\(1.\) \(Cl_2\) \(+\) \(2KBr\) \(→\) \(Br_2\) \(+\) \(2KCl\)

\(2.\) \(Br_2\) \(+\) \(2Na\) \(→\) \(2NaBr\)

\(3.\) \(NaBr\) \(+\) \(AgNO_3\) \(→\) \(AgBr\) \(+\) \(NaNO_3\)

\(4.\) \(AgBr\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(Ag\) \(+\) \(Br\) 

\(5.\) \(2Ag\) \(+\) \(Cl_2\) \(→\) \(2AgCl\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo