Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hỗn hợp T gồm C3H6 và C2H2.Cho T tác dụng AgNO3/NH3 dư thu đc kết tủa 24g.Mặt kh…

Hỗn hợp T gồm C3H6 và C2H2.Cho T tác dụng AgNO3/NH3 dư thu đc kết tủa 24g.Mặt kh…

Hỗn hợp T gồm C3H6 và C2H2.Cho T tác dụng AgNO3/NH3 dư thu đc kết tủa 24g.Mặt khác,T làm mất màu tối đa dd brom 400ml 1M
a.Tính %V mỗi chất
b.Nếu lấy 24,6g hh T đun nóng với H2 có bột Ni sau phản ứng thu đc hh hidrocacbon no.Tính V của H2 cần dùng
Hỏi bởi: bfiwefnjwhfj
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập khá hay về hỗn hợp hidrocacbon không no, liên quan đến các phản ứng đặc trưng của anken và ankin. Bài tập này sẽ giúp chúng ta ôn lại kiến thức về phản ứng cộng của anken, phản ứng của ankin có liên kết ba đầu mạch với dung dịch AgNO3/NH3 và phản ứng cộng H2.

Chúng ta hãy cùng phân tích đề bài và giải từng phần một cách chi tiết nhé!

A. PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI VÀ HƯỚNG GIẢI:

Hỗn hợp T gồm C3H6 (propen) và C2H2 (axetilen).

1. Khi cho T tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư:

  • Chất nào phản ứng? Axetilen (C2H2) là ankin có liên kết ba đầu mạch, nên sẽ phản ứng tạo kết tủa bạc axetilenua (Ag2C2).
  • Propen (C3H6) là anken, không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
  • Từ khối lượng kết tủa, ta sẽ tính được số mol của C2H2.

2. Khi cho T tác dụng với dung dịch brom:

  • Cả hai chất C3H6C2H2 đều có liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba) nên đều làm mất màu dung dịch brom do phản ứng cộng.
  • Propen (C3H6) có 1 liên kết đôi, cộng 1 phân tử Br2.
  • Axetilen (C2H2) có 1 liên kết ba, cộng 2 phân tử Br2.
  • Ta đã có số mol C2H2 từ bước 1. Từ tổng số mol Br2 phản ứng, ta sẽ tính được số mol Br2 đã phản ứng với C3H6, từ đó suy ra số mol C3H6.

3. Tính %V mỗi chất (Phần a):

  • Đối với hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol.
  • Sau khi tính được số mol của từng chất, ta sẽ dễ dàng tính được phần trăm thể tích của chúng.

4. Phản ứng cộng H2 (Phần b):

  • Phản ứng cộng H2 (hidro hóa) với xúc tác Ni, đun nóng sẽ biến các hidrocacbon không no thành hidrocacbon no tương ứng.
  • C3H6 sẽ cộng 1 phân tử H2 để tạo C3H8.
  • C2H2 sẽ cộng 2 phân tử H2 để tạo C2H6.
  • Chú ý: Khối lượng hỗn hợp T trong phần b là 24,6g, KHÔNG phải là lượng ban đầu dùng trong phần a. Chúng ta cần xác định lại số mol của mỗi chất trong 24,6g hỗn hợp T này, dựa vào tỉ lệ số mol đã tìm được ở phần a.
  • Sau đó, tính tổng số mol H2 cần dùng và quy đổi ra thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKC).

B. GIẢI BÀI TẬP:

Phần a: Tính %V mỗi chất trong hỗn hợp T

Bước 1: Tính số mol của C2H2 dựa vào phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

Chỉ có C2H2 (axetilen) phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa bạc axetilenua (Ag2C2).

Phương trình phản ứng:


\[ \text{C}_2\text{H}_2 + 2\text{AgNO}_3 + 2\text{NH}_3 \rightarrow \text{Ag}_2\text{C}_2 \downarrow + 2\text{NH}_4\text{NO}_3 \]

Khối lượng kết tủa thu được là 24g.

Khối lượng mol của Ag2C2 là:


\[ M_{\text{Ag}_2\text{C}_2} = (2 \times 108) + (2 \times 12) = 216 + 24 = 240 \text{ g/mol} \]

Số mol kết tủa Ag2C2 là:


\[ n_{\text{Ag}_2\text{C}_2} = \frac{m}{M} = \frac{24}{240} = 0,1 \text{ mol} \]

Theo phương trình phản ứng, số mol C2H2 bằng số mol Ag2C2:


\[ n_{\text{C}_2\text{H}_2} = n_{\text{Ag}_2\text{C}_2} = 0,1 \text{ mol} \]


Bước 2: Tính số mol của C3H6 dựa vào phản ứng với dung dịch brom.

Cả C3H6C2H2 đều làm mất màu dung dịch brom.

Số mol Br2 tổng cộng đã phản ứng là:


\[ n_{\text{Br}_2 \text{ tổng}} = V_{dd} \times C_M = 0,4 \text{ L} \times 1 \text{ mol/L} = 0,4 \text{ mol} \]

Phản ứng của C2H2 với Br2:


\[ \text{C}_2\text{H}_2 + 2\text{Br}_2 \rightarrow \text{C}_2\text{H}_2\text{Br}_4 \]

Số mol Br2 phản ứng với C2H2 là:


\[ n_{\text{Br}_2 \text{ do C}_2\text{H}_2} = 2 \times n_{\text{C}_2\text{H}_2} = 2 \times 0,1 = 0,2 \text{ mol} \]

Số mol Br2 còn lại để phản ứng với C3H6 là:


\[ n_{\text{Br}_2 \text{ do C}_3\text{H}_6} = n_{\text{Br}_2 \text{ tổng}} – n_{\text{Br}_2 \text{ do C}_2\text{H}_2} = 0,4 – 0,2 = 0,2 \text{ mol} \]

Phản ứng của C3H6 với Br2:


\[ \text{C}_3\text{H}_6 + \text{Br}_2 \rightarrow \text{C}_3\text{H}_6\text{Br}_2 \]

Theo phương trình phản ứng, số mol C3H6 bằng số mol Br2 phản ứng với nó:


\[ n_{\text{C}_3\text{H}_6} = n_{\text{Br}_2 \text{ do C}_3\text{H}_6} = 0,2 \text{ mol} \]


Bước 3: Tính phần trăm thể tích mỗi chất.

Tổng số mol các chất khí trong hỗn hợp T là:


\[ n_T = n_{\text{C}_3\text{H}_6} + n_{\text{C}_2\text{H}_2} = 0,2 + 0,1 = 0,3 \text{ mol} \]

Phần trăm thể tích mỗi chất cũng chính là phần trăm số mol của chúng (đối với hỗn hợp khí):


\[ \%V_{\text{C}_3\text{H}_6} = \frac{n_{\text{C}_3\text{H}_6}}{n_T} \times 100\% = \frac{0,2}{0,3} \times 100\% \approx 66,67\% \]


\[ \%V_{\text{C}_2\text{H}_2} = \frac{n_{\text{C}_2\text{H}_2}}{n_T} \times 100\% = \frac{0,1}{0,3} \times 100\% \approx 33,33\% \]

(Hoặc: \( \%V_{\text{C}_2\text{H}_2} = 100\% – 66,67\% = 33,33\% \))

Phần b: Tính thể tích H2 cần dùng để hidro hóa 24,6g hỗn hợp T

Bước 1: Xác định tỉ lệ mol của các chất trong hỗn hợp T.

Từ phần a, ta có tỉ lệ số mol nC3H6 : nC2H2 = 0,2 : 0,1 = 2 : 1.

Tỉ lệ này là không đổi đối với mọi lượng hỗn hợp T.

Gọi số mol của C2H2 trong 24,6g hỗn hợp T là \( x \) mol.

Khi đó, số mol của C3H6 trong 24,6g hỗn hợp T là \( 2x \) mol.

Bước 2: Tính số mol cụ thể của mỗi chất trong 24,6g hỗn hợp T.

Khối lượng mol của C3H6 là: \( M_{\text{C}_3\text{H}_6} = 3 \times 12 + 6 = 42 \text{ g/mol} \)

Khối lượng mol của C2H2 là: \( M_{\text{C}_2\text{H}_2} = 2 \times 12 + 2 = 26 \text{ g/mol} \)

Tổng khối lượng của 24,6g hỗn hợp T là:


\[ m_{\text{hh T}} = m_{\text{C}_3\text{H}_6} + m_{\text{C}_2\text{H}_2} = (2x \times 42) + (x \times 26) = 24,6 \]


\[ 84x + 26x = 24,6 \]


\[ 110x = 24,6 \]


\[ x = \frac{24,6}{110} \text{ mol} \]

Do đó:

Số mol C2H2 là: \( n_{\text{C}_2\text{H}_2} = x = \frac{24,6}{110} \text{ mol} \)

Số mol C3H6 là: \( n_{\text{C}_3\text{H}_6} = 2x = 2 \times \frac{24,6}{110} = \frac{49,2}{110} \text{ mol} \)

Bước 3: Tính tổng số mol H2 cần dùng.

Các phản ứng hidro hóa để tạo hidrocacbon no:


\[ \text{C}_3\text{H}_6 + \text{H}_2 \xrightarrow{Ni, t^o} \text{C}_3\text{H}_8 \]


\[ \text{C}_2\text{H}_2 + 2\text{H}_2 \xrightarrow{Ni, t^o} \text{C}_2\text{H}_6 \]

Số mol H2 cần để hidro hóa C3H6 là:


\[ n_{\text{H}_2 \text{ do C}_3\text{H}_6} = n_{\text{C}_3\text{H}_6} = \frac{49,2}{110} \text{ mol} \]

Số mol H2 cần để hidro hóa C2H2 là:


\[ n_{\text{H}_2 \text{ do C}_2\text{H}_2} = 2 \times n_{\text{C}_2\text{H}_2} = 2 \times \frac{24,6}{110} = \frac{49,2}{110} \text{ mol} \]

Tổng số mol H2 cần dùng là:


\[ n_{\text{H}_2 \text{ tổng}} = n_{\text{H}_2 \text{ do C}_3\text{H}_6} + n_{\text{H}_2 \text{ do C}_2\text{H}_2} = \frac{49,2}{110} + \frac{49,2}{110} = 2 \times \frac{49,2}{110} = \frac{98,4}{110} \text{ mol} \]


\[ n_{\text{H}_2 \text{ tổng}} = \frac{49,2}{55} \text{ mol} \approx 0,8945 \text{ mol} \]


Bước 4: Tính thể tích H2 cần dùng.

Nếu không nói rõ điều kiện, ta thường tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKC), tức là 0°C và 1 atm, với thể tích mol là 22,4 lít/mol.


\[ V_{\text{H}_2} = n_{\text{H}_2 \text{ tổng}} \times 22,4 = \frac{49,2}{55} \times 22,4 \]


\[ V_{\text{H}_2} = \frac{1102,08}{55} \approx 20,0378 \text{ L} \]

Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được:


\[ V_{\text{H}_2} \approx 20,04 \text{ L} \]

C. KẾT LUẬN:

a. Phần trăm thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp T là:

  • %VC3H6 \(\approx\) 66,67%
  • %VC2H2 \(\approx\) 33,33%

b. Thể tích H2 cần dùng (ở ĐKC) để hidro hóa hoàn toàn 24,6g hỗn hợp T là 20,04 lít.

Hy vọng bài giải này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và hiểu rõ hơn về các dạng bài tập hidrocacbon không no nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

a, 

Gọi a, b là mol \(C_3H_6\), \(C_2H_2\)

\(C_2H_2+2AgNO_3+2NH_3\to Ag_2C_2+2NH_4NO_3\)

\(\Rightarrow 240b=24\)        (1)

\(n_{Br_2}=0,4 mol\)

Bảo toàn \(\pi\): \(a+2b=0,4\) (2)

(1)(2) \(\Rightarrow a=0,2; b=0,1\)  

\(\%V_{C_3H_6}=\frac{0,2.100}{0,2+0,1}=66,67\%\)

\(\%V_{C_2H_2}=33,33\%\) 

b, 

Tỉ lệ mol propen, axetilen trong T là 2:1 

Gọi 2x, x là mol mỗi chất trong 24,6g T

\(\Rightarrow 42.2x+26x=24,6\)

\(\Leftrightarrow x= 0,224\)

Bảo toàn \(\pi\): 

\(n_{H_2}= 2n_{C_2H_2}+n_{C_3H_6}=2.x+2x=0,224.2+0,224.2= 0,896 mol\)

\(\Rightarrow V_{H_2}=0,896.22,4= 20,0704l\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Nhận xét:

1. Tác dụng với AgNO3/NH3

C2h2: CÓ, C3H6 Thì không.

Chú ý đối với ankin không phải ankin nào cũng có phản ứng thế

Thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện sau

+ HC≡CH( Tối đa thế 2 nguyên tử H bằng Ag) 

+ R-C≡CH ( Ankin có nối 3 ở đầu mạch)

Sơ đồ: HC≡CH=>AgC≡CAg( Kết tủa)=> nHC≡CH=nAgC≡CAg(1) ( Bạn tự tính nhé)

2. Mất màu dung dịch Br2

-C2H2: Có, C3H6:Có

Chú ý: 1 mol Br2 sẽ phản ứng cộng  1 nối đôi C=C, 1 nối ≡ tương đương 2 nối =

Đề bài ra: làm mất màu tối đa 0.4 mol Br2

Nếu ta gọi số mol C3H6 và C2H2. lần lượt là a và b

ta có a+2b=0.4 mol (2)

Bạn giải phương trình (1) được b thế vào pt (2) tìm được a.

a. Phần trăm về thể tích tương đương với % số mol nhé

%nC3H6= a/(a+b) và %nC2H2=b/(a+b)

b. Từ dữ kiện đề bài và tỉ lệ về số mol có trong T ta tính được nC3H6,nC2H2 có trong 24.6g T,

Chú ý: Hỗn hợp sau phản ứng là hidrocacbon no tức là H2 cộng vào toàn bộ nối đôi, nối 3 có trong nC3H6,nC2H2

+ Anken cần 1 phân tử H2 để cộng thành Ankan

+ Ankin cần 2 phân tử H2 để cộng thành Ankan

 => nH2=nC3H6+2.nnC2H2

Bạn giải ra đáp số giúp mình nhé.

Chúc bạn học tốt!

 

Trả lời bởi: Lê Văn Nam

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo