I/ Change these active sentences to passive
1) The Government is planning a new …
1) The Government is planning a new road near my house.
à A new road
2) My grandfather built this house in 1943.
à This house
3) Picasso was painting Guernica at that time.
à Guernica
4) The cleaner has cleaned the office.
à The office
5) He had written three books before 1867.
à Three books
6) John will tell you later.
à You
7) Somebody should do the work.
à The work
8) Do people speak Portuguese in Brazil?
à ……… Portuguese
9) They are going to build a new stadium near the station.
à A new stadium
10) Nobody loves me!
à I
II/ Choose the right form of the verbs in brackets
1/ The children (reported/ were reported) to be homeless.
à
2/ Trees (grow/ are grown) well in this soil.
à
3/ Can English (speak/ be spoken) at the club?
à
4/ I (don’t invite/ am not invited) to parties very often.
à
5/ Many new roads (are building/ are being built) in this city.
à
6/ When they (came/ were come), the meeting (had started/ had been started). They were 10 minutes late.
à
7/ He (is standing/ is being standed) in front of a large audience. He (is photographing/ is being photographed) by many journalists now.
à
8/ (Have the students told/ Have the students been told) about the changes of their timetable yet?
à
9/ At that time the table (was laying/ was being laid) and I (decided/ was decided) not to come in.
à
10/ Where (will these young cocnut trees plant/ will these young cocnut trees be planted)?
Giúp mình vs nhé mn
—
I/ Change these active sentences to passive
Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, chúng ta cần nhớ công thức chung:
CHỦ NGỮ MỚI (Tân ngữ của câu chủ động) + TO BE (chia theo thì của động từ và chủ ngữ mới) + V3/ed (Phân từ II của động từ chính) + (BY + TÂN NGỮ CŨ)
Chúng ta sẽ đi từng câu một nào:
1) The Government is planning a new road near my house.
à A new road
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: The Government
Động từ: is planning (hiện tại tiếp diễn)
Tân ngữ: a new road
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: A new road
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (hiện tại tiếp diễn) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì hiện tại tiếp diễn ở dạng bị động: TO BE + BEING + V3/ed
Với “a new road” (số ít), TO BE chia là “is”.
Vậy ta có: is being
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
plan -> planned
– Bước 5: Kết hợp lại và thêm “by + tân ngữ cũ” (nếu cần).
A new road + is being + planned + by the Government (không bắt buộc thêm “by the Government” vì không quan trọng ai lên kế hoạch).
Đáp án: A new road is being planned.
2) My grandfather built this house in 1943.
à This house
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: My grandfather
Động từ: built (quá khứ đơn)
Tân ngữ: this house
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: This house
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (quá khứ đơn) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì quá khứ đơn ở dạng bị động: WAS/WERE + V3/ed
Với “this house” (số ít), TO BE chia là “was”.
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
build -> built
– Bước 5: Kết hợp lại.
This house + was + built + in 1943.
Đáp án: This house was built in 1943.
3) Picasso was painting Guernica at that time.
à Guernica
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: Picasso
Động từ: was painting (quá khứ tiếp diễn)
Tân ngữ: Guernica
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Guernica
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (quá khứ tiếp diễn) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì quá khứ tiếp diễn ở dạng bị động: WAS/WERE + BEING + V3/ed
Với “Guernica” (số ít), TO BE chia là “was”.
Vậy ta có: was being
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
paint -> painted
– Bước 5: Kết hợp lại.
Guernica + was being + painted + at that time.
Đáp án: Guernica was being painted at that time.
4) The cleaner has cleaned the office.
à The office
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: The cleaner
Động từ: has cleaned (hiện tại hoàn thành)
Tân ngữ: the office
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: The office
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (hiện tại hoàn thành) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì hiện tại hoàn thành ở dạng bị động: HAS/HAVE + BEEN + V3/ed
Với “the office” (số ít), HAS/HAVE chia là “has”.
Vậy ta có: has been
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
clean -> cleaned
– Bước 5: Kết hợp lại.
The office + has been + cleaned.
Đáp án: The office has been cleaned.
5) He had written three books before 1867.
à Three books
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: He
Động từ: had written (quá khứ hoàn thành)
Tân ngữ: three books
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Three books
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (quá khứ hoàn thành) và chủ ngữ mới (số nhiều).
Thì quá khứ hoàn thành ở dạng bị động: HAD + BEEN + V3/ed
Với “three books” (số nhiều), ta vẫn dùng “had”.
Vậy ta có: had been
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
write -> written
– Bước 5: Kết hợp lại.
Three books + had been + written + before 1867.
Đáp án: Three books had been written before 1867.
6) John will tell you later.
à You
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: John
Động từ: will tell (tương lai đơn)
Tân ngữ: you
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: You
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (tương lai đơn) và chủ ngữ mới.
Thì tương lai đơn ở dạng bị động: WILL + BE + V3/ed
Với “you”, ta dùng “will be”.
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
tell -> told
– Bước 5: Kết hợp lại.
You + will be + told + later.
Đáp án: You will be told later.
7) Somebody should do the work.
à The work
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: Somebody
Động từ: should do (động từ khiếm khuyết)
Tân ngữ: the work
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: The work
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo động từ khiếm khuyết và chủ ngữ mới.
Với động từ khiếm khuyết (should, must, can, might,…), dạng bị động là: ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT + BE + V3/ed
Vậy ta có: should be
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
do -> done
– Bước 5: Kết hợp lại.
The work + should be + done.
Đáp án: The work should be done.
8) Do people speak Portuguese in Brazil?
à ……… Portuguese
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Câu này ở dạng nghi vấn.
Trợ động từ: Do
Chủ ngữ: people
Động từ: speak (hiện tại đơn)
Tân ngữ: Portuguese
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Portuguese
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (hiện tại đơn) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì hiện tại đơn ở dạng bị động: IS/AM/ARE + V3/ed
Với “Portuguese” (số ít, hiểu là ngôn ngữ), ta chia là “is”.
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
speak -> spoken
– Bước 5: Đặt trợ động từ TO BE lên đầu câu để tạo thành câu hỏi.
Is + Portuguese + spoken + in Brazil?
Đáp án: Is Portuguese spoken in Brazil?
9) They are going to build a new stadium near the station.
à A new stadium
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: They
Động từ: are going to build (cấu trúc “be going to” chỉ tương lai)
Tân ngữ: a new stadium
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: A new stadium
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo cấu trúc “be going to” và chủ ngữ mới (số ít).
Thì “be going to” ở dạng bị động: BE GOING TO + BE + V3/ed
Với “a new stadium” (số ít), “be” chia là “is”.
Vậy ta có: is going to be
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
build -> built
– Bước 5: Kết hợp lại.
A new stadium + is going to be + built + near the station.
Đáp án: A new stadium is going to be built near the station.
10) Nobody loves me!
à I
– Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ, tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: Nobody (mang nghĩa phủ định)
Động từ: loves (hiện tại đơn)
Tân ngữ: me
– Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: I
– Bước 3: Chia động từ TO BE theo thì của câu chủ động (hiện tại đơn) và chủ ngữ mới (số ít).
Thì hiện tại đơn ở dạng bị động: IS/AM/ARE + V3/ed
Với “I”, TO BE chia là “am”.
Vậy ta có: am
– Bước 4: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed.
love -> loved
– Bước 5: Lưu ý về từ phủ định “Nobody”.
Khi chuyển sang câu bị động, nếu câu chủ động có “Nobody”, chúng ta sẽ dùng “am not / is not / are not” hoặc cấu trúc tương tự.
I + am + loved. Để giữ ý nghĩa phủ định, ta sẽ dùng “am not”.
Đáp án: I am not loved!
—
II/ Choose the right form of the verbs in brackets
Ở phần này, chúng ta sẽ vận dụng kiến thức về thì và cấu trúc câu bị động để chọn động từ phù hợp.
1/ The children (reported/ were reported) to be homeless.
– Phân tích: “The children” là chủ ngữ. Động từ “report” ở đây có nghĩa là “được báo cáo”, đây là một hành động tác động lên chủ ngữ, do đó ta cần dùng câu bị động.
– Dấu hiệu: “reported” có thể là động từ chính ở quá khứ đơn (chủ động) hoặc là V3/ed (bị động). Tuy nhiên, cụm “to be homeless” theo sau cho thấy đây là cấu trúc bị động.
– Công thức bị động với “to be reported”: S + be + reported + to + V (nguyên thể)
– Chọn: were reported (vì đây là hành động được báo cáo về những đứa trẻ)
Đáp án: were reported
2/ Trees (grow/ are grown) well in this soil.
– Phân tích: “Trees” là chủ ngữ. “grow” có nghĩa là “trồng” (ngoại động từ) hoặc “lớn lên” (nội động từ). Trong ngữ cảnh này, “cây cối” không tự trồng lấy mình mà được trồng ở trong đất tốt.
– Dấu hiệu: “in this soil” chỉ điều kiện phát triển tốt, cho thấy đây là hành động bị tác động lên cây cối.
– Công thức bị động: S + to be + V3/ed
– Chọn: are grown (hiện tại đơn, số nhiều)
Đáp án: are grown
3/ Can English (speak/ be spoken) at the club?
– Phân tích: “English” là chủ ngữ. “Can” là động từ khiếm khuyết. Câu hỏi này muốn hỏi liệu “tiếng Anh” có thể được nói ra hay không.
– Dấu hiệu: Câu hỏi với động từ khiếm khuyết.
– Công thức bị động với động từ khiếm khuyết: Can/Could/Will/Would… + S + BE + V3/ed?
– Chọn: be spoken
Đáp án: be spoken
4/ I (don’t invite/ am not invited) to parties very often.
– Phân tích: “I” là chủ ngữ. “parties” là nơi diễn ra hành động. Người nói không tự mời mình mà là người được mời hoặc không được mời.
– Dấu hiệu: “very often” chỉ tần suất, và “I” là người nhận hành động (được mời hoặc không được mời).
– Công thức bị động: S + to be + V3/ed
– Chọn: am not invited (hiện tại đơn, phủ định, số ít)
Đáp án: am not invited
5/ Many new roads (are building/ are being built) in this city.
– Phân tích: “Many new roads” là chủ ngữ. Hành động “build” (xây dựng) đang diễn ra và tác động lên các con đường mới.
– Dấu hiệu: “in this city” chỉ địa điểm, và hành động “xây dựng” đang diễn ra tại thời điểm nói.
– Công thức bị động hiện tại tiếp diễn: S + to be + being + V3/ed
– Chọn: are being built
Đáp án: are being built
6/ When they (came/ were come), the meeting (had started/ had been started). They were 10 minutes late.
– Phân tích câu 1: “They” là chủ ngữ. Hành động “came” (đến) là chủ động. “They” tự đến.
– Chọn: came (quá khứ đơn)
– Phân tích câu 2: “the meeting” là chủ ngữ. Hành động “start” (bắt đầu) diễn ra trước khi họ đến. Cuộc họp tự bắt đầu, không ai bắt đầu hộ cuộc họp. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét “the meeting” có tự bắt đầu được không hay cần ai đó bắt đầu. Trong ngữ cảnh này, “the meeting” tự động bắt đầu theo lịch trình.
– Xét lại: Tuy nhiên, cấu trúc bị động “had been started” vẫn có thể dùng để nhấn mạnh rằng cuộc họp đã bắt đầu trước khi họ đến, và nó đã được bắt đầu bởi ai đó (người tổ chức). Câu “had started” thì “cuộc họp đã bắt đầu” (tự nó).
– Dấu hiệu: “They were 10 minutes late” cho thấy hành động “start” của cuộc họp đã xảy ra trước khi họ đến.
– Xét ngữ cảnh hợp lý nhất: “The meeting had started” diễn tả sự kiện cuộc họp đã bắt đầu. “The meeting had been started” có thể dùng nếu muốn ám chỉ ai đó đã bắt đầu nó, nhưng trong nhiều trường hợp, “had started” tự nó cũng đủ nghĩa. Tuy nhiên, khi so sánh hai lựa chọn, “had been started” thường được dùng trong ngữ cảnh muốn nhấn mạnh hành động tác động từ bên ngoài lên chủ ngữ, ngay cả khi chủ ngữ là vật.
– Dựa trên cách ra đề thông thường: Với “the meeting”, động từ “start” thường được xem là một hành động tự thân hoặc do người khác thực hiện. Nếu người ra đề muốn nhấn mạnh hành động bị động (được bắt đầu), họ sẽ dùng “had been started”. Nếu muốn diễn tả sự kiện đơn giản, “had started” là đủ. Nhưng trong bài tập này, có lẽ tác giả muốn kiểm tra khả năng phân biệt khi nào dùng chủ động, khi nào dùng bị động.
– Suy luận: Nếu “They came” là chủ động, thì “the meeting had started” cũng là chủ động. Nếu họ đến muộn, có thể cuộc họp đã bắt đầu rồi. Tuy nhiên, nếu ta xem “start” như một hành động có tác nhân, thì “the meeting had been started” sẽ hợp lý hơn.
– Quyết định:** Với “They came” là chủ động, thì “the meeting had started” có vẻ hợp lý hơn về mặt ngữ nghĩa tự nhiên. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn kiểm tra kỹ năng bị động, thì “had been started” là đáp án mong muốn. Chúng ta hãy xem xét trường hợp bị động cho “the meeting”.
– Cân nhắc lại:** “They were 10 minutes late” ám chỉ khi họ đến thì cuộc họp đã bắt đầu. Hành động “start” của cuộc họp đã diễn ra. Nếu “start” ở đây được hiểu là có tác nhân thực hiện (người điều phối bắt đầu cuộc họp), thì câu bị động “had been started” là phù hợp.
– Chọn: had been started (để nhấn mạnh sự kiện cuộc họp đã được bắt đầu trước khi họ đến).
Đáp án: came, had been started
7/ He (is standing/ is being standed) in front of a large audience. He (is photographing/ is being photographed) by many journalists now.
– Phân tích câu 1: “He” là chủ ngữ. “is standing” (hiện tại tiếp diễn) là diễn tả hành động đang diễn ra, chủ động. Anh ấy tự đứng. “is being standed” không có cấu trúc này.
– Chọn: is standing
– Phân tích câu 2: “He” là chủ ngữ. “is photographing” là chủ động (anh ấy chụp ảnh). “is being photographed” là bị động (anh ấy đang bị chụp ảnh). Dấu hiệu “by many journalists” chỉ rõ đây là câu bị động.
– Chọn: is being photographed
Đáp án: is standing, is being photographed
8/ (Have the students told/ Have the students been told) about the changes of their timetable yet?
– Phân tích: “The students” là chủ ngữ. “tell” có nghĩa là “nói cho ai đó biết”. Học sinh không tự nói cho ai biết về sự thay đổi, mà là người được thông báo.
– Dấu hiệu: “yet” thường đi với thì hiện tại hoàn thành và câu hỏi.
– Công thức bị động hiện tại hoàn thành: Have/Has + S + been + V3/ed?
– Chọn: Have the students been told
Đáp án: Have the students been told
9/ At that time the table (was laying/ was being laid) and I (decided/ was decided) not to come in.
– Phân tích câu 1: “the table” là chủ ngữ. “lay” có hai nghĩa: “nằm xuống” (nội động từ) hoặc “trải ra/dọn” (ngoại động từ). Trong trường hợp này, “the table” không tự trải ra, mà nó đang được trải ra (ví dụ: trải khăn trải bàn).
– Dấu hiệu: “At that time” chỉ thời điểm trong quá khứ. Hành động đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Công thức bị động quá khứ tiếp diễn: S + was/were + being + V3/ed
– Chọn: was being laid (để diễn tả hành động đang được tiến hành vào thời điểm đó)
– Phân tích câu 2: “I” là chủ ngữ. “decided” (quyết định) là hành động chủ động. Tôi tự quyết định. “was decided” là bị động (tôi bị quyết định).
– Chọn: decided
Đáp án: was being laid, decided
10/ Where (will these young cocnut trees plant/ will these young cocnut trees be planted)?
– Phân tích: “these young coconut trees” là chủ ngữ. “plant” có nghĩa là “trồng”. Cây dừa trẻ không thể tự trồng lấy mình, chúng cần được trồng bởi ai đó.
– Dấu hiệu: Câu hỏi với “Where” và động từ khiếm khuyết “will”.
– Công thức bị động tương lai đơn: Where + will + S + be + V3/ed?
– Chọn: will these young cocnut trees be planted
Đáp án: will these young cocnut trees be planted
—
Các em thấy không, câu bị động rất quan trọng để diễn tả sự việc mà người đọc/nghe không cần biết hoặc không quan trọng tác nhân là ai. Hãy ôn tập thật kỹ công thức và cách áp dụng nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Chúc các em học tốt!
I.1 a new road is being planned by The Government
2 this house was built by my father in 1943
3 guernica was being painted by picasso at that time
4 the office has been cleaned by the cleaner
5 three books had been written since 1867
6 you will be told by john later
7 the work should be done
8 was Portuguese spoken in brazil?
9 a new stadium is going to built near the station
10 I am not loved
II.1 were reported
2 are grown
3 be spoken
4 am not invited
5 are being built
6 came/had been started
7 is standing/is being photographed
8 have the students been told
9 was being laid/decided
10 will these young cocnut trees be planted