I. Change these sentences to the passive voice :
24. He isnt going to buy that h…
24. He isnt going to buy that house.
25. They have to pull down that building.
Trước hết, chúng ta hãy cùng nhắc lại nguyên tắc chung khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
1. Lấy tân ngữ (Object) của câu chủ động làm chủ ngữ (Subject) của câu bị động.
2. Đổi động từ chính sang dạng bị động: be + V3/ed. Động từ “be” phải chia theo thì của câu gốc và theo chủ ngữ mới.
3. Lấy chủ ngữ (Subject) của câu chủ động làm tân ngữ (Object) của câu bị động, đặt sau giới từ “by”.
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng vào từng câu cụ thể nhé.
————————————
Câu 24. He isn’t going to buy that house. (Anh ấy sẽ không mua ngôi nhà đó.)
Bước 1: Phân tích câu chủ động.
– Chủ ngữ (Subject): He
– Cụm động từ (Verb Phrase): isn’t going to buy (thì tương lai gần, dạng phủ định)
– Tân ngữ (Object): that house
Bước 2: Tìm công thức bị động cho thì tương lai gần “be going to”.
Câu chủ động có dạng: S + am/is/are + (not) + going to + V(nguyên thể) + O.
Khi chuyển sang bị động, chúng ta có công thức:
\[ S(mới) + am/is/are + (not) + going to + be + V3/ed + (by + O(mới)) \]
Bước 3: Áp dụng công thức để chuyển đổi.
– Lấy tân ngữ “that house” làm chủ ngữ mới.
– Chủ ngữ mới “that house” là số ít, nên ta dùng động từ to-be là “is“. Câu gốc ở dạng phủ định nên ta dùng “isn’t“.
– Giữ nguyên “going to“.
– Thêm “be“.
– Động từ chính “buy” chuyển thành V3 là “bought“.
– Chủ ngữ “He” chuyển thành “by him“.
Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
Ghép các thành phần lại, ta có câu bị động:
=> That house isn’t going to be bought by him. (Ngôi nhà đó sẽ không được mua bởi anh ấy.)
————————————
Câu 25. They have to pull down that building. (Họ phải kéo sập tòa nhà đó.)
Bước 1: Phân tích câu chủ động.
– Chủ ngữ (Subject): They
– Cụm động từ (Verb Phrase): have to pull down (động từ khuyết thiếu “have to”)
– Tân ngữ (Object): that building
Lưu ý: “pull down” là một cụm động từ (phrasal verb), khi chuyển đổi chúng ta phải giữ nguyên cả cụm nhé.
Bước 2: Tìm công thức bị động cho động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) như “have to”.
Câu chủ động có dạng: S + have/has to + V(nguyên thể) + O.
Khi chuyển sang bị động, chúng ta có công thức:
\[ S(mới) + have/has to + be + V3/ed + (by + O(mới)) \]
Bước 3: Áp dụng công thức để chuyển đổi.
– Lấy tân ngữ “that building” làm chủ ngữ mới.
– Chủ ngữ mới “that building” là danh từ số ít, nên ta phải dùng “has to” (chứ không phải “have to” như câu gốc nữa các em nhé, vì nó phải hợp với chủ ngữ mới).
– Thêm “be“.
– Cụm động từ “pull down” chuyển thành V3 là “pulled down“.
– Chủ ngữ “They” chuyển thành “by them“.
Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
Ghép các thành phần lại, ta có câu bị động:
=> That building has to be pulled down by them. (Tòa nhà đó phải được kéo sập bởi họ.)
Lưu ý thêm: Với các chủ ngữ không xác định như they, people, someone… trong câu chủ động, khi chuyển sang câu bị động, ta thường có thể lược bỏ phần “by + O” (by them, by people…). Vì vậy, câu này cũng có thể viết là:
=> That building has to be pulled down.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Chúc các em học tốt
\(I.\)
\(24.\) That house isn’t going to be bought.
\(→\) Câu bị động thì \(TL\) gần
\(→\) Cấu trúc \(:\) \(S\) \(+\) be \(+\) going to be \(+\) \(V\)pp \(+\) by \(O\)
\(→\) Tuy nhiên, by him không cần viết
\(25.\) That building has to be pulled down.
\(→\) Câu bị động với động từ khiếm khuyết
\(→\) Cấu trúc \(:\) \(S + \) have/has \(+\) be \(+\) \(V\)pp \(+\) by \(O\)
\(→\) Tuy nhiên, by they không cần viết
\(#phamthanh\)
24. That house isn’t going to be bought
-> He là chủ ngữ ko xác định nên ko cần by + O
-> Be going to V sang bị động là be going to be VpII
25. That building has to be full down
-> They là chủ ngữ ko xác định nên ko cần by + O
-> That building là số ít, have -> has
-> Cấu trúc: Have to + V sang bị động là have to + be VpII
Xin hay nhất ạ!