Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

I usually _______ (walk) to school.

I usually _______ (walk) to school.

I usually _______ (walk) to school.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này thật chi tiết và dễ hiểu nhé.

Bước 1: Xác định thì (Tense) của câu.

Để chia động từ cho đúng, trước hết chúng ta phải xem câu này thuộc thì nào. Các em hãy nhìn vào câu và tìm “dấu hiệu nhận biết” nhé.
Trong câu, chúng ta thấy có từ “usually”. Từ này có nghĩa là “thường xuyên”.
“Usually” là một trạng từ chỉ tần suất, dùng để diễn tả một hành động hay một thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại. Đây chính là dấu hiệu rõ ràng nhất của Thì Hiện tại đơn (The Simple Present Tense).

Bước 2: Nhắc lại công thức của Thì Hiện tại đơn.

Bây giờ, chúng ta cùng ôn lại công thức của Thì Hiện tại đơn với động từ thường nhé. Công thức này chia làm hai trường hợp, phụ thuộc vào chủ ngữ (Subject) của câu:

  • Trường hợp 1: Nếu chủ ngữ là I, You, We, They và các danh từ số nhiều, thì động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu (không có “to”).
  • Trường hợp 2: Nếu chủ ngữ là He, She, It và các danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít), thì chúng ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ.

Bước 3: Áp dụng công thức vào bài tập.

Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng quy tắc ở Bước 2 vào câu của mình nhé.
Chủ ngữ trong câu này là “I”.
Theo như quy tắc ở Trường hợp 1, khi chủ ngữ là “I” thì động từ sẽ được giữ nguyên mẫu.
Động từ trong ngoặc mà đề bài cho là (walk).
Vậy, chúng ta chỉ cần giữ nguyên động từ “walk” là được.

Bước 4: Viết đáp án hoàn chỉnh.

Sau khi phân tích, chúng ta có câu trả lời cuối cùng như sau:

I usually walk to school.

(Nghĩa là: Tôi thường xuyên đi bộ đến trường.)

Rất đơn giản phải không nào? Các em hãy ghi nhớ thật kỹ các dấu hiệu nhận biết và công thức của Thì Hiện tại đơn để làm bài tập thật tốt nhé. Chúc các em học giỏi

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

I usually ______ (walk) to school.

\(=>\)  walk

Dịch : Tôi thường xuyên đi bộ tới trường.

\(@\) Giải thích : The present simple ( thì hiện tại đơn )

\((+)\) S + V(s/es) ……

\((+)\) I,we,you,they \(=>\) V(nguyên thể) 
She,he,it \(=>\) V(s/es)

\((-)\) S+don’t/doesn’t + V(nguyên thể)

\((?)\) Do/Does +S+V(nguyên thể)……?

Những từ thường gặp để dễ nhận biết đó là thì hiện tại đơn : everyday, in the morning, always, usually, sometimes, often,…

Trả lời bởi:
▲ 2

Đáp án : walk

\(@\) Kiến thức :

\(-\) Usually là dấu hiệu chia thì HTĐ : S + V(s/es) + ….

\(-\) Chủ ngữ “I” chia V số nhiều ( V nguyên thể )

\(-\) Walk to school (phr) : đi bộ đến trường ….

Trả lời bởi: cam_cam

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo