I.Chọn từ hoặc cụm từ đúng trong ngoặc.
1.Of the four dresses, I like the red on…
1.Of the four dresses, I like the red one(better/best)
2. Bill is the (happier/happiest) person we know.
3. Pat’s cat is (faster/fastest) than Peter’s.
4.This poster is (colourfuler/more colourful) than the one in the hall.
5.Does Fred feel ( weller/better) today than he did yesterday?
6.This vegetable soup tastes very( good/best)
7.Jane is the ( less/least) athletic of all the women.
8. My cat is the ( prettier/ prettiest) of the two.
9.This summary is ( the better/ the best) of the pair.
10. The colder the weather gets,(sicker/the sicker) I feel.
II.Dùng hình thức đúng của tính từ/ trạng từ trong ngoặc.
1.Mary is (pretty) as her sister.
2. A new house is (expensive) than an old one.
3. His job is( important) than mine.
4. Of the four ties, I like the red one(well).
5. Nobody is (happy) than Miss Snow.
6.Today English is the ( international) of languages.
7.Jonh is much( strong) than I thought.
8. Benches are ( comfortable) than arm- chairs.
9. Bill is (good) than you thought.
10.Mr Bush is the (delightful) person I have ever known.
11.Dick is the ( careful) of the three workers.
12.Is the book( interesting) than the one you read last week?
13. Gold is ( precious) than iron.
14.The weather today is ( warm) than the weather yesterday.
15.This film is not (good) as the one we saw last week.
16.Holidays are( pleasant) than working days.
17.Which is ( high) mountain in your country?
18. A house is ( strong) than a dog.
19. Robert is ( fat) than his brother.
20.The Pacific is ( large) ocean in the world.
giải giùm em với ạ. e sẽ vote 5 sao và chọn câu tl hay nhất cho ng tl nhanh nhất ạ
e cảm ơn mọi người!!
Ôn tập kiến thức trọng tâm
Trước khi làm bài, chúng ta cùng nhắc lại 3 cấu trúc so sánh cơ bản nhé:
1. So sánh bằng: S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun. (Dùng để so sánh hai đối tượng ngang bằng nhau).
2. So sánh hơn (Comparative): Dùng để so sánh 2 đối tượng.
– Với tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết): S + V + adj/adv-ER + than + N/pronoun.
– Với tính từ/trạng từ dài (từ 2 âm tiết trở lên): S + V + MORE + adj/adv + than + N/pronoun.
3. So sánh nhất (Superlative): Dùng để so sánh từ 3 đối tượng trở lên.
– Với tính từ/trạng từ ngắn: S + V + THE + adj/adv-EST + …
– Với tính từ/trạng từ dài: S + V + THE MOST + adj/adv + …
Lưu ý: Có một số tính từ bất quy tắc như: good/well -> better -> best; bad -> worse -> worst.
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng vào bài tập nhé!
I. Chọn từ hoặc cụm từ đúng trong ngoặc.
1. best
Giải thích: Cụm từ “Of the four dresses” (Trong số bốn cái váy) cho thấy đây là phép so sánh từ 3 vật trở lên. Vì vậy, chúng ta phải dùng so sánh nhất.
2. happiest
Giải thích: Cấu trúc “the + …” và ý nghĩa của câu “Bill là người … chúng ta biết” cho thấy đây là so sánh nhất. “Happy” là tính từ ngắn (kết thúc bằng -y), khi chuyển sang so sánh nhất ta đổi -y thành -i và thêm -est.
3. faster
Giải thích: Câu này có “than” (hơn), dùng để so sánh giữa hai đối tượng (“Pat’s cat” và “Peter’s cat”). Do đó, ta dùng so sánh hơn. “Fast” là tính từ ngắn, ta chỉ cần thêm -er.
4. more colourful
Giải thích: Có “than” nên đây là so sánh hơn. “Colourful” là tính từ dài (có 3 âm tiết: co-lour-ful), nên ta dùng “more” ở trước.
5. better
Giải thích: Có “than” nên đây là so sánh hơn. Trạng từ ở đây là “well” (cảm thấy khỏe), đây là một trường hợp bất quy tắc, dạng so sánh hơn của “well” là “better”.
6. good
Giải thích: Câu này chỉ đơn giản mô tả vị của món súp (“tastes very…”), không có sự so sánh nào cả. Do đó, ta dùng dạng nguyên mẫu của tính từ là “good”.
7. least
Giải thích: Cụm từ “of all the women” (trong số tất cả những người phụ nữ) cho thấy đây là so sánh nhất. “Less” là dạng so sánh hơn, còn “least” là dạng so sánh nhất của “little”, mang nghĩa “ít nhất”.
8. prettier
Giải thích: Cụm từ “of the two” (trong số hai con) là một trường hợp đặc biệt. Mặc dù so sánh hai đối tượng, chúng ta vẫn dùng “the” nhưng đi với HÌNH THỨC SO SÁNH HƠN. “Pretty” là tính từ ngắn, đổi -y thành -i và thêm -er.
9. the better
Giải thích: Tương tự câu 8, cụm từ “of the pair” (trong số một cặp/đôi) nghĩa là so sánh giữa hai thứ. Ta dùng cấu trúc “the + so sánh hơn”. “Good” là tính từ bất quy tắc, so sánh hơn là “better”.
10. the sicker
Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh kép “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…” (Càng… thì càng…). Vế đầu là “The colder” (so sánh hơn của cold), nên vế sau cũng phải dùng “the + so sánh hơn”. So sánh hơn của “sick” là “sicker”.
II. Dùng hình thức đúng của tính từ/ trạng từ trong ngoặc.
1. as pretty as
Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng, ta có “as … as”.
2. more expensive
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Expensive” là tính từ dài (3 âm tiết).
3. more important
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Important” là tính từ dài (3 âm tiết).
4. best
Giải thích: Cụm từ “Of the four ties” (Trong số bốn cái cà vạt) cho thấy đây là so sánh nhất. Trạng từ “well” ở dạng so sánh nhất là “best”. (Tôi thích cái màu đỏ nhất).
5. happier
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Happy” là tính từ ngắn, đổi -y thành -i và thêm -er.
6. the most international
Giải thích: Cụm từ “of languages” (trong các ngôn ngữ) cho thấy đây là so sánh nhất. “International” là tính từ dài.
7. stronger
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Strong” là tính từ ngắn. “Much” ở đây chỉ để nhấn mạnh (mạnh hơn nhiều).
8. more comfortable
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Comfortable” là tính từ dài.
9. better
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Good” là tính từ bất quy tắc.
10. the most delightful
Giải thích: Cụm từ “… I have ever known” (… mà tôi từng biết) là một dấu hiệu của so sánh nhất. “Delightful” là tính từ dài.
11. the most careful
Giải thích: Cụm từ “of the three workers” (trong số ba người công nhân) cho thấy đây là so sánh nhất. “Careful” là tính từ dài.
12. more interesting
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Interesting” là tính từ dài.
13. more precious
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Precious” là tính từ dài.
14. warmer
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Warm” là tính từ ngắn.
15. as good as
Giải thích: Có “not as … as” là cấu trúc so sánh không bằng.
16. more pleasant
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Pleasant” là tính từ dài.
17. the highest
Giải thích: Cụm từ “in your country” (ở đất nước bạn) ngụ ý so sánh một ngọn núi với tất cả các ngọn núi khác, nên ta dùng so sánh nhất. “High” là tính từ ngắn.
18. stronger
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Strong” là tính từ ngắn.
19. fatter
Giải thích: Có “than” nên ta dùng so sánh hơn. “Fat” là tính từ ngắn, kết thúc bằng một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm, nên ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er.
20. the largest
Giải thích: Cụm từ “in the world” (trên thế giới) là dấu hiệu của so sánh nhất. “Large” là tính từ ngắn (kết thúc bằng -e, chỉ cần thêm -st).
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài rõ hơn. Dạng bài này không khó nếu em nắm vững quy tắc. Chúc em học thật tốt nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô.
I/
1.best
2.happiest
3.faster
4.more colourful
5.better
6.good
7.least
8.prettiest
9.the best
10.sicker
II/
1.as preety
2.more expensive
3.more important
4.best
5.the happiest
6.most international
7.stronger
8.more comfortable
9.better
10.most delightful
11.most careful
12.more interesting
13.more precious
14.warmer
15.as good
16.more pleasant
17.the highest
18.faster
19.fatter
20.the largest
Chúc bạn học tốt ^_^!!!
(Nếu thấy hay hãy vote 5*,cảm ơn và bình chọn là câu trả lời hay nhất để mik có động lực giải tiếp các BT khác nhé!)
1/best
2/happiest
3/faster
4/more colorful
5/better
6/good
7/least
8/prettiest
9/the best
10/sicker
II
1/as pretty
2/more expensive
3/more important
4/best
5/happier
6/most international
7/stronger
8/more comfortable
9/better
10/most delightful
11/most careful
12/more interesting
13/more precious
14/warmer
15/as well
16/more pleasant
17/the highest
18/stronger
19/fatter
20/the lagerst