Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. Choose the best answer to complete each sentence. (10 points) 1. All the sent…

I. Choose the best answer to complete each sentence. (10 points)
1. All the sent…

I. Choose the best answer to complete each sentence. (10 points)
1. All the sentences below use “the”, which one is correct?
A. Can you pass the sugar please? B. The crime is a problem in many big cities.
C. The apples are good for you. D. I love the skiing.
2. Our friends have lived in Ho Chi Minh city __________ 2002
A. for B. since C. in D. about
3. He prefers soccer ___________ tennis
A. from B. than C. to D. or
4. If they worked more carefully, they ___________ so many mistakes.
A. won’t make B. don’t make C. wouldn’t make D. didn’t make
5. He __________ to his friend’s party when his parents asked him to go home.
A. goes B. was going C. went D. has gone
6. There’s a strange man behind us. I think_______.
A. we are followed B. we are being followed
C. we are being following D. we are following
7. Which of the following is the strongest advice?
A. You should get a hair-cut. B. If I were you I’d get a hair-cut.
C. You ought to get a hair-cut. D. You really must get a hair-cut.
8. ________ you mind if I use your dictionary?
A. Will B. Do C. Can D. Did
9. Mr.Vo Van Kiet, ______ was our former Prime Minister, was born in Vinh Long.
A. that B. whose C. who D. whom
10. All that rubbish will have to be _____ at once.
A. get rid of B. got rid of C. got rid D. getting rid of
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập trắc nghiệm này nhé. Đây là những dạng bài tập rất cơ bản và quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức ngữ pháp đã học. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, thật cẩn thận để chúng ta cùng hiểu rõ nhé!

I. Choose the best answer to complete each sentence. (10 points)

1. Chọn đáp án đúng nhất về việc sử dụng mạo từ “the”.

Chúng ta hãy cùng xem xét từng lựa chọn để hiểu rõ cách dùng mạo từ “the” nhé:

  • A. Can you pass the sugar please?

    Trong câu này, “sugar” (đường) là danh từ không đếm được. Tuy nhiên, khi nói “the sugar”, chúng ta thường ám chỉ một lượng đường cụ thể nào đó (ví dụ: đường trên bàn, đường trong lọ) mà cả người nói và người nghe đều biết. Đây là một cách dùng đúng của “the”.
  • B. The crime is a problem in many big cities.

    “Crime” (tội phạm) ở đây được dùng với nghĩa chung chung, là một khái niệm trừu tượng. Khi nói về một khái niệm chung, chúng ta không dùng “the” (ví dụ: “Crime is a serious problem.”). Vì vậy, “The crime” ở đây là không chính xác.
  • C. The apples are good for you.

    “Apples” (táo) ở đây cũng được dùng để chỉ chung loại trái cây này, không phải những quả táo cụ thể nào. Khi nói về một loại vật thể chung chung, chúng ta thường không dùng “the” (ví dụ: “Apples are good for you.”). “The apples” sẽ ám chỉ những quả táo cụ thể nào đó mà chúng ta đang nói đến. Vì vậy, câu này cũng không chính xác khi nói về nghĩa chung.
  • D. I love the skiing.

    “Skiing” (trượt tuyết) là một hoạt động, một môn thể thao. Khi nói về các môn thể thao hay hoạt động nói chung, chúng ta không dùng “the” (ví dụ: “I love skiing.”, “I enjoy swimming.”). Vì vậy, “the skiing” là không chính xác.

Từ phân tích trên, chúng ta thấy rằng câu A là câu duy nhất dùng “the” một cách chính xác trong ngữ cảnh cụ thể.

Đáp án đúng: A

2. Our friends have lived in Ho Chi Minh city __________ 2002

Câu này kiểm tra kiến thức về giới từ chỉ thời gian, đặc biệt là khi đi với thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Cấu trúc câu là “Our friends have lived…” (họ đã sống), cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

  • A. for: dùng để chỉ khoảng thời gian (ví dụ: for 10 years – trong 10 năm).
  • B. since: dùng để chỉ mốc thời gian bắt đầu (ví dụ: since 2002 – từ năm 2002).
  • C. in: dùng với năm, tháng, mùa (ví dụ: in 2002 – vào năm 2002), nhưng không dùng để chỉ “kể từ khi” với thì Hiện tại hoàn thành.
  • D. about: có nghĩa là “khoảng”, “về”. Không phù hợp trong trường hợp này.

“2002” là một mốc thời gian cụ thể. Vì vậy, chúng ta cần dùng “since”.

Đáp án đúng: B

3. He prefers soccer ___________ tennis

Đây là cấu trúc so sánh “prefer A to B” (thích A hơn B).

  • A. from: không dùng trong cấu trúc này.
  • B. than: dùng trong cấu trúc so sánh hơn (ví dụ: better than – tốt hơn).
  • C. to: là giới từ đúng để đi với “prefer” khi so sánh hai vật/sự việc.
  • D. or: có nghĩa là “hoặc”.

Vậy, câu đúng phải là “He prefers soccer to tennis.”

Đáp án đúng: C

4. If they worked more carefully, they ___________ so many mistakes.

Câu này là một câu điều kiện loại 2 (Conditional Type 2).

Công thức của câu điều kiện loại 2 là:

\[ \text{If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(nguyên mẫu)} \]

Vế “If” đã cho là “If they worked more carefully” (quá khứ đơn), nên vế còn lại phải dùng “would/could/might + V(nguyên mẫu)”.

  • A. won’t make: là thì tương lai đơn, thuộc câu điều kiện loại 1.
  • B. don’t make: là thì hiện tại đơn, thuộc câu điều kiện loại 0 hoặc 1.
  • C. wouldn’t make: phù hợp với công thức của câu điều kiện loại 2 (would + V nguyên mẫu). Dạng phủ định là “wouldn’t”.
  • D. didn’t make: là thì quá khứ đơn, không phù hợp.

Do đó, “wouldn’t make” là đáp án chính xác.

Đáp án đúng: C

5. He __________ to his friend’s party when his parents asked him to go home.

Câu này mô tả hai hành động xảy ra trong quá khứ, một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác cắt ngang.

  • Hành động “his parents asked him to go home” (bố mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy về nhà) là một hành động đột ngột, đã hoàn thành trong quá khứ, dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).
  • Hành động “He __________ to his friend’s party” (anh ấy đang đi đến bữa tiệc của bạn) là hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.

Chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ hoặc một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác cắt ngang.

Công thức của thì Quá khứ tiếp diễn là:

\[ \text{S + was/were + V-ing} \]

  • A. goes: Hiện tại đơn.
  • B. was going: Quá khứ tiếp diễn, phù hợp với ngữ cảnh.
  • C. went: Quá khứ đơn.
  • D. has gone: Hiện tại hoàn thành.

Vậy, “was going” là đáp án đúng.

Đáp án đúng: B

6. There’s a strange man behind us. I think_______.

Câu này đòi hỏi chúng ta dùng thể bị động (Passive Voice) ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

“There’s a strange man behind us” (Có một người đàn ông lạ mặt phía sau chúng ta) gợi ý rằng hành động đang xảy ra ngay lúc này. Vì vậy, chúng ta cần dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Công thức thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn là:

\[ \text{S + am/is/are + being + V(quá khứ phân từ)} \]

  • A. we are followed: Thể bị động thì hiện tại đơn (Simple Present Passive), diễn tả một sự thật hoặc thói quen, không phù hợp với hành động đang diễn ra.
  • B. we are being followed: Thể bị động thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Passive), diễn tả hành động đang diễn ra và đang bị tác động. Phù hợp với ngữ cảnh.
  • C. we are being following: Sai cấu trúc ngữ pháp. “following” là V-ing của thể chủ động, không phải quá khứ phân từ.
  • D. we are following: Thể chủ động thì hiện tại tiếp diễn, có nghĩa là “chúng ta đang theo dõi”, ngược lại với ý nghĩa của câu.

Vậy, “we are being followed” là đáp án chính xác.

Đáp án đúng: B

7. Which of the following is the strongest advice?

Câu này kiểm tra các cách đưa ra lời khuyên và mức độ mạnh nhẹ của chúng.

  • A. You should get a hair-cut. (“should” – nên): Đây là lời khuyên chung chung, nhẹ nhàng.
  • B. If I were you I’d get a hair-cut. (“If I were you” – nếu tôi là bạn): Đây cũng là một lời khuyên tốt, nhưng vẫn mang tính gợi ý.
  • C. You ought to get a hair-cut. (“ought to” – nên): Tương tự như “should”, đôi khi trang trọng hơn một chút, nhưng mức độ khuyên vẫn không quá mạnh.
  • D. You really must get a hair-cut. (“must” – phải, cần): “Must” thể hiện sự bắt buộc, cần thiết hoặc một lời khuyên rất mạnh. Thêm từ “really” (thực sự) càng nhấn mạnh mức độ cấp bách và mạnh mẽ của lời khuyên.

Trong các lựa chọn trên, “You really must get a hair-cut.” là lời khuyên mạnh mẽ nhất.

Đáp án đúng: D

8. ________ you mind if I use your dictionary?

Đây là một cách hỏi xin phép rất lịch sự.

Chúng ta có hai cấu trúc phổ biến:

  • Do you mind if I + V (nguyên mẫu)? (Bạn có phiền nếu tôi…?)
  • Would you mind if I + V (quá khứ đơn)? (Bạn có phiền nếu tôi…?)

Trong trường hợp này, động từ “use” đang ở dạng nguyên mẫu, vì vậy chúng ta sẽ dùng “Do”.

  • A. Will: không dùng với cấu trúc “mind if”.
  • B. Do: phù hợp với cấu trúc “Do you mind if I use…?”.
  • C. Can: không dùng với cấu trúc “mind if”.
  • D. Did: không phù hợp với cấu trúc này, sẽ thay đổi nghĩa sang quá khứ.

Vậy, “Do” là đáp án chính xác.

Đáp án đúng: B

9. Mr.Vo Van Kiet, ______ was our former Prime Minister, was born in Vinh Long.

Câu này kiểm tra kiến thức về đại từ quan hệ (Relative Pronouns) trong mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause).

Mệnh đề “______ was our former Prime Minister” là một mệnh đề phụ, cung cấp thêm thông tin về “Mr. Vo Van Kiet”. Nó được đặt giữa hai dấu phẩy.

  • “Mr. Vo Van Kiet” là một người.
  • Trong mệnh đề phụ, chúng ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ cho động từ “was”.

Chúng ta hãy xét các lựa chọn:

  • A. that: không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (phía sau dấu phẩy).
  • B. whose: là đại từ quan hệ chỉ sở hữu (của ai). Không phù hợp ở đây vì cần một chủ ngữ.
  • C. who: là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ở đây, nó đóng vai trò chủ ngữ (“who was…”).
  • D. whom: là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ. Không phù hợp ở đây vì cần một chủ ngữ.

Vậy, “who” là đáp án chính xác.

Đáp án đúng: C

10. All that rubbish will have to be _____ at once.

Câu này kiểm tra thể bị động (Passive Voice) với cụm động từ (Phrasal Verb) và động từ khuyết thiếu.

Cấu trúc “will have to be” là thể bị động của động từ khuyết thiếu “have to” (phải làm gì đó) ở thì tương lai.

Công thức thể bị động của động từ khuyết thiếu là:

\[ \text{Modal verb + be + V(quá khứ phân từ)} \]

Ở đây, cụm động từ là “get rid of” (vứt bỏ, loại bỏ). Chúng ta cần dạng quá khứ phân từ của “get rid of”.

Dạng quá khứ phân từ của “get” là “got”. Vì vậy, cụm từ cần tìm là “got rid of”.

  • A. get rid of: là dạng nguyên mẫu của cụm động từ.
  • B. got rid of: là dạng quá khứ phân từ của cụm động từ, phù hợp với cấu trúc bị động “be + V(quá khứ phân từ)”.
  • C. got rid: thiếu giới từ “of” đi kèm với “rid”.
  • D. getting rid of: là dạng V-ing, không phải quá khứ phân từ.

Vậy, “got rid of” là đáp án chính xác.

Đáp án đúng: B

Các em thấy không, mỗi câu đều có quy tắc ngữ pháp riêng. Hãy chăm chỉ ôn tập và làm bài tập thật nhiều để nắm vững các kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

A

B

C

C

B

B

D

B

C

B

Trả lời bởi: Ngoc Linh Ha
▲ 1

1. All the sentences below use “the”, which one is correct?
A. Can you pass the sugar please?  B. The crime is a problem in many big cities.
C. The apples are good for you.  D. I love the skiing.
2. Our friends have lived in Ho Chi Minh city __________ 2002
A. for    B. since  C. in    D. about
3. He prefers soccer ___________ tennis
A. from   B. than  C. to    D. or
4. If they worked more carefully, they ___________ so many mistakes.
A. won’t make B. don’t make  C. wouldn’t make  D. didn’t make
5. He __________  to his friend’s party when his parents asked him to go home.
A. goes  B. was going   C. went   D. has gone
6. There’s a strange man behind us. I think_______. 
A. we are followed    B. we are being followed
C. we are being following     D. we are following
7. Which of the following is the strongest advice?
A. You should get a hair-cut.  B. If I were you I’d get a hair-cut.
C. You ought to get a hair-cut.  D. You really must get a hair-cut.
8. ________ you mind if I use your dictionary?
A. Will  B. Do   C. Can   D. Did
9. Mr.Vo Van Kiet, ______ was our former Prime Minister, was born in Vinh Long.
A. that   B. whose   C. who   D. whom
10. All that rubbish will have to be _____ at once.
A. get rid of  B. got rid of  C. got rid  D. getting rid of

Trả lời bởi: Nhok’s Khờ’s

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo